Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 9. Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:58' 11-02-2025
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:58' 11-02-2025
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động khởi động
CHỦ ĐỀ 14: HÌNH ẢNH ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Thơ ông hầu như viết về người
lính và hai cuộc kháng chiến.
2. Tác phẩm:
Bài thơ Đồng chí được sáng tác
vào đầu năm 1948, sau khi tác giả
cùng đồng đội tham gia chiến đấu
trong chiến dịch Việt Bắc
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu (1926 - 2007)
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện của tình đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
a. Cơ sở hình thành tình Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
đồng chí:
- Tương đồng về cảnh quê hương anh >< làng tôi
ngộ nghèo khó.
thành ngữ: nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
- Tương đồng về cảnh
ngộ nghèo khó.
- Cùng chung lí tưởng.
- Chan hòa, san sẻ mọi
gian lao cũng như niềm
vui.
Chính Hữu
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
anh và tôi
anh với tôi
súng bên súng
đầu sát bên đầu
thành đôi tri kỉ
xa lạ
gắn kết “đôi”
cùng chung
nhiệm vụ
chung sự chia sẻ,
chung cuộc đời
quân ngủ
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng
chí:
- Tương đồng về cảnh ngộ
nghèo khó.
- Cùng chung lí tưởng.
- Chan hòa, san sẻ mọi gian
lao cũng như niềm vui.
- “Đồng chí!” khẳng định
mối tình đồng chí keo sơn,
gắn bó bền chặt.
Chính Hữu
Đồng chí!
Hán Việt
sự dồn nén cảm xúc
chân thành, mãnh liệt
thiêng liêng, trân
trọng khi nói về tình
đồng chí, đồng đội.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
thấu hiểu
tô đậm sự lựa chọn dứt khoát của họ về
lòng yêu nước, tình cảm cách mạng mặc kệ
nỗi nhớ quê
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
tả thực sự hành hạ của sốt rét rừng
sốt rét
rừng
gợi quan tâm, lo lắng nhau
đồng cam
cộng khổ
thiếu thốn
liệt kê áo rách, quần vá, …
khắc nghiệt của núi rừng buốt giá
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ
hôi”.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương,
gắn bó
cử chỉ đơn giản tay nắm lấy bàn tay.
ấm lòng
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
khao khát bên đồng đội
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ
hôi”.
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức mạnh
của tình đồng chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được
sự gắn bó, sức mạnh của tình đồng chí.
Tuần 10 – Tiết 36
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
thời gian: đêm
không gian: hoang vu, lạnh lẽo
bối cảnh: căng thẳng trước trận chiến
tư thế người lính: chủ động
tâm hồn: ung dung, thanh thản lạ kì
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đầu súng trăng treo.
Thực: thực tiễn cuộc chiến đấu
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng hòa bình, thi sĩ, …
hình ảnh
giàu
tình đồng chí sáng trong
sức gợi vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, đượm chất dân gian, tình cảm chân
thành.
- Tả thực + lãng mạn hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa
biểu tượng.
3. Ý nghĩa văn bản:
Ca ngợi tình đồng chí cao đẹp giữa người chiến sĩ trong
thời kháng chiến chống Pháp gian khổ.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ
chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
BÀI HÁT: TÌNH ĐỒNG CHÍ
Câu 1: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào?
Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên
Phủ.
B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên
Phủ.
C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Đúng rồi, hãy
tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến
luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Đúng rồi,
hãy tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa là
hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và nhân đạo
đúng hay sai?
A) Đúng
B) Sai
Đúng rồi,
hãy tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu 4: Bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự
gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh và ngôn ngữ
ra sao?
Đúng rồi,
hãy tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp,
thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột
ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích,
người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo
nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những
liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ
bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng
như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc
liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn
nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và
trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là
chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc
đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của
những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến
cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến
thắng.
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” của Phạm Tiến Duật
+ Đọc bài thơ.
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
CHỦ ĐỀ 14: HÌNH ẢNH ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Thơ ông hầu như viết về người
lính và hai cuộc kháng chiến.
2. Tác phẩm:
Bài thơ Đồng chí được sáng tác
vào đầu năm 1948, sau khi tác giả
cùng đồng đội tham gia chiến đấu
trong chiến dịch Việt Bắc
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu (1926 - 2007)
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện của tình đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
a. Cơ sở hình thành tình Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
đồng chí:
- Tương đồng về cảnh quê hương anh >< làng tôi
ngộ nghèo khó.
thành ngữ: nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
- Tương đồng về cảnh
ngộ nghèo khó.
- Cùng chung lí tưởng.
- Chan hòa, san sẻ mọi
gian lao cũng như niềm
vui.
Chính Hữu
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
anh và tôi
anh với tôi
súng bên súng
đầu sát bên đầu
thành đôi tri kỉ
xa lạ
gắn kết “đôi”
cùng chung
nhiệm vụ
chung sự chia sẻ,
chung cuộc đời
quân ngủ
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng
chí:
- Tương đồng về cảnh ngộ
nghèo khó.
- Cùng chung lí tưởng.
- Chan hòa, san sẻ mọi gian
lao cũng như niềm vui.
- “Đồng chí!” khẳng định
mối tình đồng chí keo sơn,
gắn bó bền chặt.
Chính Hữu
Đồng chí!
Hán Việt
sự dồn nén cảm xúc
chân thành, mãnh liệt
thiêng liêng, trân
trọng khi nói về tình
đồng chí, đồng đội.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
thấu hiểu
tô đậm sự lựa chọn dứt khoát của họ về
lòng yêu nước, tình cảm cách mạng mặc kệ
nỗi nhớ quê
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
tả thực sự hành hạ của sốt rét rừng
sốt rét
rừng
gợi quan tâm, lo lắng nhau
đồng cam
cộng khổ
thiếu thốn
liệt kê áo rách, quần vá, …
khắc nghiệt của núi rừng buốt giá
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ
hôi”.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
Chính Hữu
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương,
gắn bó
cử chỉ đơn giản tay nắm lấy bàn tay.
ấm lòng
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
khao khát bên đồng đội
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ
hôi”.
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức mạnh
của tình đồng chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được
sự gắn bó, sức mạnh của tình đồng chí.
Tuần 10 – Tiết 36
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
thời gian: đêm
không gian: hoang vu, lạnh lẽo
bối cảnh: căng thẳng trước trận chiến
tư thế người lính: chủ động
tâm hồn: ung dung, thanh thản lạ kì
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đầu súng trăng treo.
Thực: thực tiễn cuộc chiến đấu
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng hòa bình, thi sĩ, …
hình ảnh
giàu
tình đồng chí sáng trong
sức gợi vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II.Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
c. Biểu tượng của tình đồng đội:
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, đượm chất dân gian, tình cảm chân
thành.
- Tả thực + lãng mạn hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa
biểu tượng.
3. Ý nghĩa văn bản:
Ca ngợi tình đồng chí cao đẹp giữa người chiến sĩ trong
thời kháng chiến chống Pháp gian khổ.
Tuần 10 – Tiết 47
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ
chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
BÀI HÁT: TÌNH ĐỒNG CHÍ
Câu 1: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào?
Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên
Phủ.
B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên
Phủ.
C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Đúng rồi, hãy
tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến
luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Đúng rồi,
hãy tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa là
hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và nhân đạo
đúng hay sai?
A) Đúng
B) Sai
Đúng rồi,
hãy tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu 4: Bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự
gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh và ngôn ngữ
ra sao?
Đúng rồi,
hãy tiếp tục
Không đúng,
hãy tiếp tục
Chấp
nhận
Submit
Thử
lại
Clear
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp,
thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột
ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích,
người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo
nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những
liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ
bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng
như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc
liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn
nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và
trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là
chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc
đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của
những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến
cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến
thắng.
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” của Phạm Tiến Duật
+ Đọc bài thơ.
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
 





