Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 9. Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:09' 11-02-2025
Dung lượng: 76.7 MB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:09' 11-02-2025
Dung lượng: 76.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG 3: KIỀU
Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Tìm hiểu chung
Vị trí: Phần 2: Gia
biến và lưu lạc Đoạn trích gồm 22
câu (từ câu 1033
đến câu 1054)
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,
Kiều uất ức đã rút dao tự vẫn nhưng không chết
ú Bà sợ Kiều liều mình nên vờ hứa hẹn đợi Kiều
bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế
Mụ đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
đợi thực hiện âm mưu mới
II. Đọc hiểu văn
1. Đọc - chú thích (sgk)
bản
Đoạn trích:
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
xa xa
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng Buồn trông ngọn nước mới sa
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Tin sương luống những rày trông mai
Chân mây mặt đất một màu xanh
chờ
xanh
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
Xót người tựa cửa hôm mai
ngồi.
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Giải thích từ khó
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc
Kiều bị giam lỏng.
1
Khóa xuân:
2
Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.
3
Chén đồng:
4
Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó.
5
Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ
ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ
chỗ nằm đã ấm sẵn.
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau.
2. BỐ
CỤC
6 câu đầu Khung cảnh thiên
nhiên và tâm trạng Thúy Kiều.
8 câu tiếp Kiều nhớ thương
Kim Trọng và cha mẹ.
8 câu cuối Tâm trạng buồn lo
âu của Kiều.
3. Đại ý
Đoạn trích thể
hiện tâm
trạng của
Thúy Kiều khi
ở lầu Ngưng
Bích.
4.
Phân
tích
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Bút
pháp tả
cảnh
ngụ
tình
Là cách thức mượn thiên nhiên làm nơi
chứa đựng trạng thái cảm xúc tâm lí, suy
ngẫm của nhân vật Hình thức miêu tả
nội tâm gián tiếp
Ngôn
ngữ độc
thoại
nội tâm
Là cách thức bày tỏ tâm trạng trực tiếp
của nhân vật. Ở đây, vai trò dẫn truyện
của nhà văn tạm thời mất đi, nhường
chỗ cho nhân vật tự bày tỏ cảm xúc, thế
giới nội tâm của mình với chính bản thân
mình và người đọc
Trước lầu Ngưng Bích khóa
4. 1. Khung cảnh l ầu
xuân,
Ngưng
và trăng
tâm trạng
Vẻ nonBích
xa, tấm
gần ở
chung Thúy Kiều
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng
dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia
tấm lòng
Bức tranh thiên nhiên lầu Ngưng
Bích
Thời gian: Hoàng hôn, chiều tàn Khoảnh khắc dễ khơi gợi nỗi
buồn, cảm giác cô đơn (nhất là trong cảnh tha hương, lưu lạc)
Không gian: non xa, trăng gần, 4 bề bát ngát, cồn cát, dặm
đường ... Không gian mở ra cả 3 chiều: Chiều rộng, chiều
cao, chiều sâu Không gian tự nhiên mênh mông, trống trải,
hoang vắng, rợn ngợp ...
Cảnh vật, thiên nhiên
Xa là núi,
trước mặt
là trăng
4 bề xa trông bát ngát,
cồn cát nổi lên nhấp
nhô như sóng lượn
mênh mông
Bụi hồng
trải ra trên
hàng dặm
xa
Khung cảnh tuy đẹp, nên thơ nhưng quạnh
hiu, lặng lẽ, thiếu vắng hơi ấm cuộc sống của
con người
Nỗi niềm, cảm giác của
Thúy Kiều
“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”
Đảo ngữ, đưa từ láy “bẽ bàng” lên đầu
Nhấn mạnh cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa
trong cảnh ngộ sa chân vào chốn lầu xanh
Cụm từ “mây sớm đèn khuya” Gợi cảnh
con người bị giam hãm tù túng trong vòng
tuần hoàn khép kín của thời gian
Cụm từ “như chia tấm lòng” diễn tả nỗi
niềm chua xót, nỗi lòng tan nát của Kiều.
Vốn chỉ dùng cho những sự vật, con số,
đối tượng cụ thể, định lượng
Động
từ
“chia”
N.Du đã sử dụng động từ này cho thế
giới nội tâm vốn vô hình, trừu tượng
của Kiều
Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận rõ
nỗi đau đang đè nặng lên cõi lòng
nàng, khiến nàng thấy cõi lòng như bị
chia cắt làm 2
Nỗi cô đơn buồn tủi, những vò xé
ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh
éo le
4.2. Nỗi
nhớ của
Thúy Kiều
Kiều nhớ
thương Kim
Trọng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
VỚI KIM
TRỌNG:
Hồi tưởng
kỉ niệm
Lo lắng,
day dứt
Giãi bày,
khẳng định
tấm lòng
Giãi
bày,
khẳng
định
tấm
lòng
Thành ngữ “bên trời góc bể” nhấn
mạnh sự xa xôi, chia cắt của không
gian, thời gian
Hình ảnh “tấm lòng son” + cụm từ
“bao giờ cho phai” mang ý khắng định
lòng thủy chung, son sắt của Kiều
dành cho Kim Trọng không bao giờ
phai nhạt
Kiều nhớ
thương cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
ôm
VỚI CHA MẸ:
Đau xót
Lo lắng
Nhớ
nhung
Điển tích:
Quạt nồng ấp
lạnh, sân lai
Băn khoăn,
Gợi nhắc
lo lắng,
tấm gương
nhữngkhông
người biết ai
sẽ chăm
sóc
con hiếu
“Gốc
tử ” =
cha mẹ,
tự thị
thảo
gốc cây
trách mình
Nhớ quê
không
trọn (giống
hương
đạo làm
con
nước
ta dùng
hình ảnh lũy
tre)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai
chờ
Thủy chung
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Vị tha
Hiếu thảo
Tại sao trong hoàn cảnh cô đơn, bơ vơ nơi lầu
Ngưng Bích, Kiều lại nhớ Kim Trọng trước, nhớ
cha mẹ sau?
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Nhớ Kim Trọng
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Nhớ cha mẹ
1
Hình ảnh vầng
trăng
→ Nhớ về kỉ niệm
2
Kim Trọng là mối
tình đầu của Kiều
3
Với cha mẹ, Kiều
đã trọn chữ hiếu
4.3. Tâm trạng
buồn,
lo
âu
của
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền aiKiều
thấp thoáng cánh
buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh
ghế ngồi.
THẢO LUẬN NHÓM: Em hãy chỉ rõ cảnh
vật và tâm trạng của Kiều thể hiện qua
tám câu thơ cuối?
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Buồn trông cửa bể chiều
hôm,
Thuyền ai thấp thoáng
Đối: Cửa biển >< Con thuyền
cánh buồm
xa bé,
xa.
Đặt cái nhỏ
đơn lẻ trên 1 nền
không gian rộng lớn, nhuốm ánh
nắng hoàng hôn
Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều
Khao khát trở về quê nhà, cảm
thấy chỉ như con thuyền lênh đênh
vô định
Buồn trông ngọn nước mới
sa,
Hoa trôi man
mác= biết
Dòng nước
Sự trôilà
chảy của
dòng đời
về
đâu?
Đóa hoa trôi = Số phận bấp bênh,
lênh đênh, chìm nổi của người con
gái
Ý thức về thân phận của Kiều
Câu hỏi tu từ + “về đâu” Nỗi niềm
băn khoăn, day dứt của Kiều về số
phận của mình, như đóa hoa bé nhỏ
kia không biết đi về đâu giữa dòng
đời vô định
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một
màu xanh
xanh.
Thiên nhiên
hiện lên với màu sắc:
Rầu rầu của cỏ = chứa đựng nỗi
buồn
Xanh xanh của chân mây, mặt đất
= sắc màu nhạt nhòa
Không gian rộng lớn nhưng chứa
đầy nỗi buồn
Cỏ = thân phận nhỏ bé, thấp hèn của
Kiều; Chân trời = cuộc sống tương lai
Linh cảm về 1 tương lai mờ mịt, ảm
đạm, u ám
Buồn trông gió cuốn mặt
duềnh
Ầm ầmtiếng
kêu
Gió cuốn sóng
mặt duềnh:
Dữ dội, bão tố
Ầm ầm tiếng sóng: Vang động, đe
quanh
ghế
ngồi.
dọa
Đảo ngữ, đưa từ láy tượng thanh
“ầm ầm” lên đầu Nhấn mạnh sự ghê
gớm của thiên nhiên
Kêu quanh ghế ngồi: Thiên nhiên dữ
dội, đầy sức mạnh đang bủa vây lấy
Kiều, chực cuốn nàng đi Lo sợ, bàng
hoàng về những sóng gió sắp ập đến
Nhạy cảm
Điệp từ ngữ, ẩn dụ
Câu hỏi tu từ,
liệt kê, từ láy
Độc thoại nội tâm,
tả cảnh ngụ tình
BT nhanh:
Hoàn thành
sơ đồ diễn
biến tâm
trạng của
Kiều trong
đoạn trích.
Buồn lo cho thân phận và
số kiếp
Xót thương cho
cha mẹ
Nhớ Kim
Trọng
Cô đơn buồn
tủi
Bằng bút pháp
tả cảnh ngụ
tình, Nguyễn Du
đã cho ta thấy
cảnh ngộ cô
đơn, buồn tủi
và tấm lòng
thủy chung,
hiếu thảo của
Thúy Kiều.
III. Tổng
kết
Nội
dung
Nghệ
thuật
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm
lòng thủy chung, hiếu thảo của
Thúy Kiều
- Miêu tả nội tâm nhân vật
- Tả cảnh ngụ tình
TRÒ CHƠI: “LẬT MẢNH
GHÉP”
• Đây là trò chơi
khám phá nhân
vật lịch sử bên
trong các mảnh
ghép.
• Trò chơi gồm 5
câu hỏi lần lượt
ứng với 5 mảnh
ghép.
Trả lời đúng
mỗi câu hỏi,
mảnh ghép
tương ứng sẽ
được mở ra
• Trả lời đúng
tên của bức
tranh được 10
điểm.
5
4
5
1
4
3
2
1
3
2
Đại thi hào Nguyễn Du
KEY
HẾT
10
9GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Chén đồng nghĩa là gì?
Đáp án: Chén rượu thề nguyền
cùng lòng cùng dạ với nhau
TIME
KEY
HOME
HẾT
10
9GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Kể tên một tác phẩm viết về đề tài người phụ
nữ trong xã hội phong kiến mà em đã học?
Đáp án: Tức nước vỡ bờ; Trong long
mẹ …
TIME
KEY
HOME
Hết
10
1giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
Hãy đọc một câu thơ trong Truyện Kiều có từ
“hoa” ?
Đáp án : Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
TIME
KEY
HOME
Hết
10
1giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
Qua nỗi nhớ thương của Kiều, em thấy Kiều
là người như thế nào?
Đáp án : Thủy chung, hiếu thảo, vị tha
TIME
KEY
HOME
Vẽ SĐTD tóm tắt nội dung bài
học
1
Hướng
dẫn tự
học
2
3
Nêu cảm nhận của em
về tâm trạng của Thúy
Kiều khi ở lầu Ngưng
Bích qua nghệ thuật
miêu tả tâm lý nhân
vật của Nguyễn Du.
Chuẩn bị bài “Miêu tả trong
văn bản tự sự”
Th
an
Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Tìm hiểu chung
Vị trí: Phần 2: Gia
biến và lưu lạc Đoạn trích gồm 22
câu (từ câu 1033
đến câu 1054)
Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh,
Kiều uất ức đã rút dao tự vẫn nhưng không chết
ú Bà sợ Kiều liều mình nên vờ hứa hẹn đợi Kiều
bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế
Mụ đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
đợi thực hiện âm mưu mới
II. Đọc hiểu văn
1. Đọc - chú thích (sgk)
bản
Đoạn trích:
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
xa xa
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng Buồn trông ngọn nước mới sa
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Tin sương luống những rày trông mai
Chân mây mặt đất một màu xanh
chờ
xanh
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
Xót người tựa cửa hôm mai
ngồi.
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Giải thích từ khó
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc
Kiều bị giam lỏng.
1
Khóa xuân:
2
Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.
3
Chén đồng:
4
Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó.
5
Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ
ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ
chỗ nằm đã ấm sẵn.
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau.
2. BỐ
CỤC
6 câu đầu Khung cảnh thiên
nhiên và tâm trạng Thúy Kiều.
8 câu tiếp Kiều nhớ thương
Kim Trọng và cha mẹ.
8 câu cuối Tâm trạng buồn lo
âu của Kiều.
3. Đại ý
Đoạn trích thể
hiện tâm
trạng của
Thúy Kiều khi
ở lầu Ngưng
Bích.
4.
Phân
tích
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Bút
pháp tả
cảnh
ngụ
tình
Là cách thức mượn thiên nhiên làm nơi
chứa đựng trạng thái cảm xúc tâm lí, suy
ngẫm của nhân vật Hình thức miêu tả
nội tâm gián tiếp
Ngôn
ngữ độc
thoại
nội tâm
Là cách thức bày tỏ tâm trạng trực tiếp
của nhân vật. Ở đây, vai trò dẫn truyện
của nhà văn tạm thời mất đi, nhường
chỗ cho nhân vật tự bày tỏ cảm xúc, thế
giới nội tâm của mình với chính bản thân
mình và người đọc
Trước lầu Ngưng Bích khóa
4. 1. Khung cảnh l ầu
xuân,
Ngưng
và trăng
tâm trạng
Vẻ nonBích
xa, tấm
gần ở
chung Thúy Kiều
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng
dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia
tấm lòng
Bức tranh thiên nhiên lầu Ngưng
Bích
Thời gian: Hoàng hôn, chiều tàn Khoảnh khắc dễ khơi gợi nỗi
buồn, cảm giác cô đơn (nhất là trong cảnh tha hương, lưu lạc)
Không gian: non xa, trăng gần, 4 bề bát ngát, cồn cát, dặm
đường ... Không gian mở ra cả 3 chiều: Chiều rộng, chiều
cao, chiều sâu Không gian tự nhiên mênh mông, trống trải,
hoang vắng, rợn ngợp ...
Cảnh vật, thiên nhiên
Xa là núi,
trước mặt
là trăng
4 bề xa trông bát ngát,
cồn cát nổi lên nhấp
nhô như sóng lượn
mênh mông
Bụi hồng
trải ra trên
hàng dặm
xa
Khung cảnh tuy đẹp, nên thơ nhưng quạnh
hiu, lặng lẽ, thiếu vắng hơi ấm cuộc sống của
con người
Nỗi niềm, cảm giác của
Thúy Kiều
“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”
Đảo ngữ, đưa từ láy “bẽ bàng” lên đầu
Nhấn mạnh cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa
trong cảnh ngộ sa chân vào chốn lầu xanh
Cụm từ “mây sớm đèn khuya” Gợi cảnh
con người bị giam hãm tù túng trong vòng
tuần hoàn khép kín của thời gian
Cụm từ “như chia tấm lòng” diễn tả nỗi
niềm chua xót, nỗi lòng tan nát của Kiều.
Vốn chỉ dùng cho những sự vật, con số,
đối tượng cụ thể, định lượng
Động
từ
“chia”
N.Du đã sử dụng động từ này cho thế
giới nội tâm vốn vô hình, trừu tượng
của Kiều
Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận rõ
nỗi đau đang đè nặng lên cõi lòng
nàng, khiến nàng thấy cõi lòng như bị
chia cắt làm 2
Nỗi cô đơn buồn tủi, những vò xé
ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh
éo le
4.2. Nỗi
nhớ của
Thúy Kiều
Kiều nhớ
thương Kim
Trọng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
VỚI KIM
TRỌNG:
Hồi tưởng
kỉ niệm
Lo lắng,
day dứt
Giãi bày,
khẳng định
tấm lòng
Giãi
bày,
khẳng
định
tấm
lòng
Thành ngữ “bên trời góc bể” nhấn
mạnh sự xa xôi, chia cắt của không
gian, thời gian
Hình ảnh “tấm lòng son” + cụm từ
“bao giờ cho phai” mang ý khắng định
lòng thủy chung, son sắt của Kiều
dành cho Kim Trọng không bao giờ
phai nhạt
Kiều nhớ
thương cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
ôm
VỚI CHA MẸ:
Đau xót
Lo lắng
Nhớ
nhung
Điển tích:
Quạt nồng ấp
lạnh, sân lai
Băn khoăn,
Gợi nhắc
lo lắng,
tấm gương
nhữngkhông
người biết ai
sẽ chăm
sóc
con hiếu
“Gốc
tử ” =
cha mẹ,
tự thị
thảo
gốc cây
trách mình
Nhớ quê
không
trọn (giống
hương
đạo làm
con
nước
ta dùng
hình ảnh lũy
tre)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai
chờ
Thủy chung
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Vị tha
Hiếu thảo
Tại sao trong hoàn cảnh cô đơn, bơ vơ nơi lầu
Ngưng Bích, Kiều lại nhớ Kim Trọng trước, nhớ
cha mẹ sau?
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Nhớ Kim Trọng
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Nhớ cha mẹ
1
Hình ảnh vầng
trăng
→ Nhớ về kỉ niệm
2
Kim Trọng là mối
tình đầu của Kiều
3
Với cha mẹ, Kiều
đã trọn chữ hiếu
4.3. Tâm trạng
buồn,
lo
âu
của
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền aiKiều
thấp thoáng cánh
buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh
ghế ngồi.
THẢO LUẬN NHÓM: Em hãy chỉ rõ cảnh
vật và tâm trạng của Kiều thể hiện qua
tám câu thơ cuối?
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Buồn trông cửa bể chiều
hôm,
Thuyền ai thấp thoáng
Đối: Cửa biển >< Con thuyền
cánh buồm
xa bé,
xa.
Đặt cái nhỏ
đơn lẻ trên 1 nền
không gian rộng lớn, nhuốm ánh
nắng hoàng hôn
Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều
Khao khát trở về quê nhà, cảm
thấy chỉ như con thuyền lênh đênh
vô định
Buồn trông ngọn nước mới
sa,
Hoa trôi man
mác= biết
Dòng nước
Sự trôilà
chảy của
dòng đời
về
đâu?
Đóa hoa trôi = Số phận bấp bênh,
lênh đênh, chìm nổi của người con
gái
Ý thức về thân phận của Kiều
Câu hỏi tu từ + “về đâu” Nỗi niềm
băn khoăn, day dứt của Kiều về số
phận của mình, như đóa hoa bé nhỏ
kia không biết đi về đâu giữa dòng
đời vô định
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một
màu xanh
xanh.
Thiên nhiên
hiện lên với màu sắc:
Rầu rầu của cỏ = chứa đựng nỗi
buồn
Xanh xanh của chân mây, mặt đất
= sắc màu nhạt nhòa
Không gian rộng lớn nhưng chứa
đầy nỗi buồn
Cỏ = thân phận nhỏ bé, thấp hèn của
Kiều; Chân trời = cuộc sống tương lai
Linh cảm về 1 tương lai mờ mịt, ảm
đạm, u ám
Buồn trông gió cuốn mặt
duềnh
Ầm ầmtiếng
kêu
Gió cuốn sóng
mặt duềnh:
Dữ dội, bão tố
Ầm ầm tiếng sóng: Vang động, đe
quanh
ghế
ngồi.
dọa
Đảo ngữ, đưa từ láy tượng thanh
“ầm ầm” lên đầu Nhấn mạnh sự ghê
gớm của thiên nhiên
Kêu quanh ghế ngồi: Thiên nhiên dữ
dội, đầy sức mạnh đang bủa vây lấy
Kiều, chực cuốn nàng đi Lo sợ, bàng
hoàng về những sóng gió sắp ập đến
Nhạy cảm
Điệp từ ngữ, ẩn dụ
Câu hỏi tu từ,
liệt kê, từ láy
Độc thoại nội tâm,
tả cảnh ngụ tình
BT nhanh:
Hoàn thành
sơ đồ diễn
biến tâm
trạng của
Kiều trong
đoạn trích.
Buồn lo cho thân phận và
số kiếp
Xót thương cho
cha mẹ
Nhớ Kim
Trọng
Cô đơn buồn
tủi
Bằng bút pháp
tả cảnh ngụ
tình, Nguyễn Du
đã cho ta thấy
cảnh ngộ cô
đơn, buồn tủi
và tấm lòng
thủy chung,
hiếu thảo của
Thúy Kiều.
III. Tổng
kết
Nội
dung
Nghệ
thuật
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm
lòng thủy chung, hiếu thảo của
Thúy Kiều
- Miêu tả nội tâm nhân vật
- Tả cảnh ngụ tình
TRÒ CHƠI: “LẬT MẢNH
GHÉP”
• Đây là trò chơi
khám phá nhân
vật lịch sử bên
trong các mảnh
ghép.
• Trò chơi gồm 5
câu hỏi lần lượt
ứng với 5 mảnh
ghép.
Trả lời đúng
mỗi câu hỏi,
mảnh ghép
tương ứng sẽ
được mở ra
• Trả lời đúng
tên của bức
tranh được 10
điểm.
5
4
5
1
4
3
2
1
3
2
Đại thi hào Nguyễn Du
KEY
HẾT
10
9GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Chén đồng nghĩa là gì?
Đáp án: Chén rượu thề nguyền
cùng lòng cùng dạ với nhau
TIME
KEY
HOME
HẾT
10
9GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Kể tên một tác phẩm viết về đề tài người phụ
nữ trong xã hội phong kiến mà em đã học?
Đáp án: Tức nước vỡ bờ; Trong long
mẹ …
TIME
KEY
HOME
Hết
10
1giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
Hãy đọc một câu thơ trong Truyện Kiều có từ
“hoa” ?
Đáp án : Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
TIME
KEY
HOME
Hết
10
1giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
Qua nỗi nhớ thương của Kiều, em thấy Kiều
là người như thế nào?
Đáp án : Thủy chung, hiếu thảo, vị tha
TIME
KEY
HOME
Vẽ SĐTD tóm tắt nội dung bài
học
1
Hướng
dẫn tự
học
2
3
Nêu cảm nhận của em
về tâm trạng của Thúy
Kiều khi ở lầu Ngưng
Bích qua nghệ thuật
miêu tả tâm lý nhân
vật của Nguyễn Du.
Chuẩn bị bài “Miêu tả trong
văn bản tự sự”
Th
an
 





