Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 9. Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
Nguồn: GV: Võ Huỳnh Kiều Mỹ Bích Lê
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:31' 16-02-2024
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:31' 16-02-2024
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 12: HÌNH ẢNH CON NGƯỜI
LAO ĐỘNG MỚI TRONG THƠ
BÀI: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
~Huy Cận~
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1. Tác giả
HUY CẬN
- Tên đầy đủ: Cù Huy Cận
- Huy Cận sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919, trong một
gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân dưới chân núi
Mồng Gà, bên bờ sông Ngàn Sâu (thượng
nguồn sông La) ở làng Ân Phú, huyện Hương
Sơn sau đó thuộc huyện Đức Thọ (nay là xã Ân Phú,
huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh. Ngày sinh chính
xác là ngày 29 tháng 12 năm Bính Thìn (dương lịch
là ngày 22 tháng 1 năm 1917).
- Mất: 19/02/2005
- Phong cách: Điểm chung trong sáng tác của Huy
Cận chính là hàm súc, triết lý. Ông là một đại diện
xuất sắc cho phong trào Thơ mới và hồn thơ ảo não.
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC VĂN HỌC ĐƯỢC
CHIA LÀM 2 MẢNG:
TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8:
- Ông là nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào Thơ Mới với hồn thơ“ ảo
não”, với “ nỗi sầu vạn cổ”.
- Tập thơ đầu tay “ Lửa thiêng” 50
bài thơ có 49 chữ “ buồn”, 33 chữ “
sầu”
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn.
SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8:
- Ông là gương mặt tiêu biểu của
thơ ca hiện đại Việt Nam với hồn
thơ tươi vui, khỏe khoắn, tin yêu.
- Huy Cận có những mùa thơ rực
rỡ với niềm vui trước cuộc sống
mới: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất
nở hoa, bài thơ cuộc đời, Ngôi nhà
giữa nắng, ta về với biển,...
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
với tư thế làm chủ.
THÀNH TỰU
Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập
thơ Lửa thiêng (1940).
- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau Cách
mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính
quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ
tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Ngày 08/08/1990 Được Hội đồng nhà nước Việt nam tặng
Huân chương Hồ Chí Minh.
- Năm 10/09/1996, Huy Cận đã được Nhà nước phong tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Tháng 06/2001, Huy Cận được bầu là viện sĩ Viện Hàn
lâm Thơ Thế giới.
- Ngày 23/02/2005, ông được Nhà nước truy tặng Huân
chương Sao Vàng.
-
MỘT SỐ TÁC PHẨM NỔI BẬT
NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ HUY CẬN
- “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề
rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng
lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu
trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên
cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm
say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép,
tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say
đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta
cùng Huy Cận” – Hoài Thanh
- “Cù Huy Cận - Người suốt đời gắn bó với
cách mạng và thơ”
Huy Cận và Xuân
Diệu
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
-Huy Cận (1919-2005)
- Quê: Hà Tĩnh
- Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới.
Thơ sau cách mạng tràn đầy niềm vui tươi, tình yêu cuộc sống
2. Tác phẩm
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4-10-1958
- Hoàn cảnh sáng tác: Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài
ngày ở Hồng Gai, vùng mỏ Quảng Ninh, Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ
Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên
nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài “Đoàn
thuyền đánh cá được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi
ngày lại sáng” (1958).
- Đề tài: người lao động mới trong những năm xây dựng đất nước ở miền
Bắc.
- Thể thơ: 7 chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ngợi ca công việc
xây dựng quê hương, là sự tự hào về mảnh đất chôn nhau cắt rốn. Tên gọi ấy
còn chỉ sự đồng lòng chung sức và tinh thần đoàn kết dân tộc của họ. Nhan
đề thơ còn phản ánh không khí sôi nổi của nhân dân miền Bắc trong công
cuộc xây dựng cuộc sống.
CHỦ ĐỀ
Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá của người
ngư dân vùng biển Hạ Long, bài thơ ngợi ca:
- Vẻ đẹp thiên nhiên,đất nước.
- Sự giàu có của biển khơi.
- Ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao
động đang làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời và đất nước.
BỐ CỤC
Bài thơ được triển khai theo trình
tự chuyến ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá:
- 2 khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền lên
đường ra khơi và tâm trạng náo
nức của con người.
- 4 khổ tiếp: Cảnh hoạt động của
đoàn thuyền đánh cá giữa biển
khơi vào ban đêm.
- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở
về trong buổi bình minh lên.
→ Cảm xúc theo hành trình một
chuyến ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá.
CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
- Bài thơ có hai nguồn cảm hứng lớn, song hành, hòa trộn lẫn
nhau. Đó là cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về
con người lao động trong cuộc sống mới.
- Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy được thể hiện qua
kết cấu trong bài. Về kết cấu, thời gian của bài thơ là nhịp tuần
hoàn của vũ trụ (hoàng hôn → vào đêm →bình minh) cũng là
thời gian hoạt động của đoàn thuyền đánh cá (từ lúc ra khơi
đến khi trở về).
- Không gian của bài thơ là một không gian lớn lao, kì vĩ với
trời, biển, trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian của cảnh
lao động.
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Bình minh
Ra khơi
Con người
Trở về
Đánh bắt cá
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: 1958, trong chuyến đi thực tế dài ngày
ở vùng mỏ Quảng Ninh , in trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
Thể thơ: 7 chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Đề tài: người lao động mới trong những năm xây dựng đất nước
ở miền Bắc.
- Bố cục: 3 phần
-Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng
về con người lao động trong cuộc sống mới.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a. Cảnh thiên nhiên
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá
ra
khơi
a. Cảnh
thiên nhiên:
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
*Thời gian: buổi chiều “hoàng hôn”
NT: - Điểm nhìn: từ con thuyền
- NT so sánh : Mặt trời…như hòn lủa→ hình ảnh tả thực, mặt trời xuống biển
khép lại một ngày.
+ Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ.
+ Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành trình của đoàn thuyền
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a. Cảnh thiên nhiên: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
( Thời gian, không gian, điểm nhìn, so sánh, nhân hóa, tả thực)
-> Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ. Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành
trình của đoàn thuyền
- Nhân hóa:
+ Sóng - cài then: Tả những con sóng xô bờ như chiếc then
cửa vũ trụ, sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi ,thư giãn
+ Đêm - sập cửa : màn đêm như cánh cửa dần khép lại.
→ NT nhân hóa, liên tưởng: gợi cảm giác gần gũi, thân
thương, vũ trụ được hình dung như ngôi nhà lớn của con
người.
↔ Huy Cận yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a. Cảnh thiên nhiên: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
( Thời gian, không gian, điểm nhìn, so sánh, tả thực)
-> Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ. Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành
trình của đoàn thuyền
(nhân hóa, liên tưởng) -> gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ trụ được hình
dung như ngôi nhà lớn của con người đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi
-> yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a.Cảnh thiên nhiên
b.Cảnh đoàn thuyền ra khơi
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Tạo điểm nhấn cho câu thơ
Phụ từ: “lại”
+ Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra khơi
vẫn lặp đi lặp lại hằng ngày
+ Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở của
người lao động
Câu hát căng
buồm cùng gió
khơi
Ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
mang tính chất
khoa trương
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa cùng
gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền rẽ sóng
+ “Cánh buồm ” no gió còn tượng trưng cho khí thế
phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đất nước
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao động
→ sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra
khơi.
- Hát … biển đông
lặng
- Nghệ thuật
+ liệt kê: Cá bạc, cá thu
+So sánh : Cá - đoàn thoi
+ Nhân hóa: dệt
biển…dệt lưới
Gợi lên niềm vui, mong ước về một chuyến đi bình
yên, trời yên biển lặng
Tự hào về sự
giàu có của biển
cả
Gợi không khí hăng say của người lao động
Nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội giữa ánh trăng như dệt
tấm lưới giữa biển đêm.
Tác giả đã khắc họa thành công bức
tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng, lung
linh→ gợi tâm hồn phóng khoáng, tình
yêu lao động, khát vọng chinh phục biển
khơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a.Cảnh thiên nhiên
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
b.Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
…Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi.
(hình ảnh lãng mạn, giai điệu hào hùng, so sánh,liệt kê,nhân hóa )
-> Đoàn thuyền ra khơi đầy khí thế với tâm trạng náo nức, phấn chấn, lạc quan.
=>niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, say mê lao động của những
người làm chủ quê hương đất nước giàu đẹp.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi:
lái
Thuyền
lướt
gió
giữa mây, biển
dò
bụng biển
dàn
thế trận
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Đoàn thuyền được tái
hiện trên nền của thiên
nhiên bao la, rộng
lớn.
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
- Động từ: lái, lướt, dò, dàn .
- Cách nói khoa trương độc đáo qua hình ảnh “lái gió với buồm trăng”
→ Con thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ ,khổng lồ hòa nhập với không gian
bao la của vũ trụ,con người đang làm chủ công việc của mình. Hình ảnh thơ bay
bổng, lãng mạn.
Khổ thơ gợi lên bức tranh lao động đặc
sắc và tráng lệ, bức tranh như thâu tóm
được cả không gian vũ trụ, nâng con
người lên tầm vóc vũ trụ
b. Sự giàu có và vẻ đẹp của biển về đêm: khổ 4,5
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
+ Liệt kê: cá nhụ, cá đé, cá song→ tác giả miêu tả sự phong phú giàu có của biển
quê hương.
+ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng” :tả thực loại cá song
thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp , huyền ảo, lunh linh mặt biển→ Biển cả sống động về đêm.
+ Ẩn dụ, nhân hóa: đêm thở- sao lùa→ biển như mang linh hồn của con người như
sinh thể cuộn trào sức sống.
*Niềm vui háo hức người dân chài cất cao tiếng hát: khổ 5
Ta hát bài ca gọi vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
- Bút pháp lãng mạn
-Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
-> Công việc của ngư dân trở nên thi vị.
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”:Biển như lòng mẹ nuôi sống dân chài từ bao
đời nay.
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đối với biển khơi và lòng biết ơn của người dân
chài với biển. Biển như nguồn sữa khổng lồ đã nuôi dưỡng con người tự bao đời.
c. Khung cảnh lao động hăng say trên biển: khổ 6
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Thời gian: gần sáng
- Công việc: “ Kéo xoăn tay”, “ xếp lưới”→từ ngữ tượng hình: miêu tả cụ thể
công việc của những người ngư dân
- Hình ảnh ẩn dụ: “ Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng xoăn tay” → nét tạo hình gân
guốc, chắc khỏe, vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài dân chài
- Hình ảnh ẩn dụ: “ chùm cá nặng”: thành quả lao động
- Hình ảnh liệt kê: Vảy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông: giàu có của biển cả quê hương;
màu đuôi cá dưới ánh nắng rạng đông. ->bút pháp sử dụng màu sắc đại tài của Huy
Cận
=>Bức tranh thiên đẹp, rộng lớn, lung linh sắc màu; sự giàu có hào phóng của biển
đông; khắc họa thành công về người lao động,lớn lao , phi thường.
3. Đoàn thuyền đánh cá trở về: Khổ cuối
Độc đáo về nghệ thuật
Tác dụng
Kết cấu đầu cuối tương ứng (sự lặp lại
hình ảnh mặt trời, đoàn thuyền,câu hát)
gợi điệp khúc của khúc ca lao động
NT nhân hóa : đoàn thuyền – chạy đua
- Hình ảnh đoàn thuyền như chạy
đua với thiên nhiên →gợi được sự
khẩn trương, hào hứng để giành lấy
thời gian lao động.
NT nhân hóa: “mặt trời đội biển nhô
màu mới”
->Mặt trời thiên nhiên vĩ đại như đang
đội biển khơi mênh mông, bao la.
Màu mới” còn mang ý nghĩa ẩn dụ
là sự bắt đầu của cuộc sống ấm no, hạnh
phúc
Hình ảnh: Mắt cá huy hoàng → Ẩn dụ
ánh sáng của thành quả lao động, tương
lai rực rỡ, huy hoàng.
Khổ thơ mang âm hưởng của khúc tráng ca,
ca ngợi không khí lao động vui tươi hăng
say của người làm chủ cuộc đời.
So sánh hình ảnh : câu hát – căng buồm – gió khơi
trong khổ thơ đầu và cuối của bài thơ:
Khổ đầu
Khổ cuối
Câu hát căng buồm cùng gió khơi Câu hát căng buồm với gió khơi
Niềm vui của những con người đi
chinh phục thiên nhiên.
Niềm vui của những con người
chiến thắng trở về.
Nhận xét: câu thơ lặp thể hiện tình yêu cuộc sống, yêu công việc
của con người lao động và tâm hồn phới phới, lạc quan của nhà thơ
TỔNG KẾT
1.Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ là sự thống nhất hài hòa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về
thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về người dân lao động đã tạo ra những hình
ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài.
- Hình ảnh thơ giàu vẻ đẹp lãng mạn được xây dựng bằng bút pháp khoa
trương, sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú và độc đáo.
- Cách gieo vần linh hoạt, nhịp điệu kết hợp cổ điển và phá cách tạo âm điệu
sôi nổi, phơi phới khiến bài thư như một khúc tráng ca khỏe khoắn, say sưa.
2. Nội dung:
Bài thơ là một khúc tráng ca khỏe khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ, kì
vĩ thân thuộc của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động mới trong công
cuộc dựng xây chủ nghĩa xã hội. Từ đó, nhà thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào,
tin tưởng trước đất nước, con người và cuộc sống mới.
Vịnh Hạ Long
THANKS!
With the contribution of Hong
Chau, Gia Han, Ngoc Diep,
Thien Dat, Tat Dat
Picture's soucers: taken from
Google
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by
Freepik.
Please keep this slide for attribution.
LAO ĐỘNG MỚI TRONG THƠ
BÀI: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
~Huy Cận~
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1. Tác giả
HUY CẬN
- Tên đầy đủ: Cù Huy Cận
- Huy Cận sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919, trong một
gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân dưới chân núi
Mồng Gà, bên bờ sông Ngàn Sâu (thượng
nguồn sông La) ở làng Ân Phú, huyện Hương
Sơn sau đó thuộc huyện Đức Thọ (nay là xã Ân Phú,
huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh. Ngày sinh chính
xác là ngày 29 tháng 12 năm Bính Thìn (dương lịch
là ngày 22 tháng 1 năm 1917).
- Mất: 19/02/2005
- Phong cách: Điểm chung trong sáng tác của Huy
Cận chính là hàm súc, triết lý. Ông là một đại diện
xuất sắc cho phong trào Thơ mới và hồn thơ ảo não.
SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC VĂN HỌC ĐƯỢC
CHIA LÀM 2 MẢNG:
TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8:
- Ông là nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào Thơ Mới với hồn thơ“ ảo
não”, với “ nỗi sầu vạn cổ”.
- Tập thơ đầu tay “ Lửa thiêng” 50
bài thơ có 49 chữ “ buồn”, 33 chữ “
sầu”
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn.
SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8:
- Ông là gương mặt tiêu biểu của
thơ ca hiện đại Việt Nam với hồn
thơ tươi vui, khỏe khoắn, tin yêu.
- Huy Cận có những mùa thơ rực
rỡ với niềm vui trước cuộc sống
mới: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất
nở hoa, bài thơ cuộc đời, Ngôi nhà
giữa nắng, ta về với biển,...
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
với tư thế làm chủ.
THÀNH TỰU
Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập
thơ Lửa thiêng (1940).
- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau Cách
mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính
quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ
tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Ngày 08/08/1990 Được Hội đồng nhà nước Việt nam tặng
Huân chương Hồ Chí Minh.
- Năm 10/09/1996, Huy Cận đã được Nhà nước phong tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Tháng 06/2001, Huy Cận được bầu là viện sĩ Viện Hàn
lâm Thơ Thế giới.
- Ngày 23/02/2005, ông được Nhà nước truy tặng Huân
chương Sao Vàng.
-
MỘT SỐ TÁC PHẨM NỔI BẬT
NHỮNG NHẬN ĐỊNH VỀ HUY CẬN
- “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề
rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng
lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu
trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên
cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm
say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép,
tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say
đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta
cùng Huy Cận” – Hoài Thanh
- “Cù Huy Cận - Người suốt đời gắn bó với
cách mạng và thơ”
Huy Cận và Xuân
Diệu
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
-Huy Cận (1919-2005)
- Quê: Hà Tĩnh
- Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới.
Thơ sau cách mạng tràn đầy niềm vui tươi, tình yêu cuộc sống
2. Tác phẩm
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4-10-1958
- Hoàn cảnh sáng tác: Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài
ngày ở Hồng Gai, vùng mỏ Quảng Ninh, Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ
Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên
nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài “Đoàn
thuyền đánh cá được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi
ngày lại sáng” (1958).
- Đề tài: người lao động mới trong những năm xây dựng đất nước ở miền
Bắc.
- Thể thơ: 7 chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ngợi ca công việc
xây dựng quê hương, là sự tự hào về mảnh đất chôn nhau cắt rốn. Tên gọi ấy
còn chỉ sự đồng lòng chung sức và tinh thần đoàn kết dân tộc của họ. Nhan
đề thơ còn phản ánh không khí sôi nổi của nhân dân miền Bắc trong công
cuộc xây dựng cuộc sống.
CHỦ ĐỀ
Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá của người
ngư dân vùng biển Hạ Long, bài thơ ngợi ca:
- Vẻ đẹp thiên nhiên,đất nước.
- Sự giàu có của biển khơi.
- Ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao
động đang làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời và đất nước.
BỐ CỤC
Bài thơ được triển khai theo trình
tự chuyến ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá:
- 2 khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền lên
đường ra khơi và tâm trạng náo
nức của con người.
- 4 khổ tiếp: Cảnh hoạt động của
đoàn thuyền đánh cá giữa biển
khơi vào ban đêm.
- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở
về trong buổi bình minh lên.
→ Cảm xúc theo hành trình một
chuyến ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá.
CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
- Bài thơ có hai nguồn cảm hứng lớn, song hành, hòa trộn lẫn
nhau. Đó là cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về
con người lao động trong cuộc sống mới.
- Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy được thể hiện qua
kết cấu trong bài. Về kết cấu, thời gian của bài thơ là nhịp tuần
hoàn của vũ trụ (hoàng hôn → vào đêm →bình minh) cũng là
thời gian hoạt động của đoàn thuyền đánh cá (từ lúc ra khơi
đến khi trở về).
- Không gian của bài thơ là một không gian lớn lao, kì vĩ với
trời, biển, trăng, sao, sóng, gió; cũng là không gian của cảnh
lao động.
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Bình minh
Ra khơi
Con người
Trở về
Đánh bắt cá
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: 1958, trong chuyến đi thực tế dài ngày
ở vùng mỏ Quảng Ninh , in trong tập Trời mỗi ngày lại sáng
Thể thơ: 7 chữ.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
- Đề tài: người lao động mới trong những năm xây dựng đất nước
ở miền Bắc.
- Bố cục: 3 phần
-Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng
về con người lao động trong cuộc sống mới.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a. Cảnh thiên nhiên
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá
ra
khơi
a. Cảnh
thiên nhiên:
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
*Thời gian: buổi chiều “hoàng hôn”
NT: - Điểm nhìn: từ con thuyền
- NT so sánh : Mặt trời…như hòn lủa→ hình ảnh tả thực, mặt trời xuống biển
khép lại một ngày.
+ Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ.
+ Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành trình của đoàn thuyền
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a. Cảnh thiên nhiên: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
( Thời gian, không gian, điểm nhìn, so sánh, nhân hóa, tả thực)
-> Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ. Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành
trình của đoàn thuyền
- Nhân hóa:
+ Sóng - cài then: Tả những con sóng xô bờ như chiếc then
cửa vũ trụ, sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi ,thư giãn
+ Đêm - sập cửa : màn đêm như cánh cửa dần khép lại.
→ NT nhân hóa, liên tưởng: gợi cảm giác gần gũi, thân
thương, vũ trụ được hình dung như ngôi nhà lớn của con
người.
↔ Huy Cận yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a. Cảnh thiên nhiên: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
( Thời gian, không gian, điểm nhìn, so sánh, tả thực)
-> Gợi quang cảnh kì vĩ tráng lệ. Gợi bước đi của thời gian luôn vận động theo hành
trình của đoàn thuyền
(nhân hóa, liên tưởng) -> gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ trụ được hình
dung như ngôi nhà lớn của con người đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi
-> yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc đời
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a.Cảnh thiên nhiên
b.Cảnh đoàn thuyền ra khơi
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Tạo điểm nhấn cho câu thơ
Phụ từ: “lại”
+ Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra khơi
vẫn lặp đi lặp lại hằng ngày
+ Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở của
người lao động
Câu hát căng
buồm cùng gió
khơi
Ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
mang tính chất
khoa trương
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa cùng
gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền rẽ sóng
+ “Cánh buồm ” no gió còn tượng trưng cho khí thế
phơi phới đi lên của công cuộc xây dựng đất nước
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao động
→ sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra
khơi.
- Hát … biển đông
lặng
- Nghệ thuật
+ liệt kê: Cá bạc, cá thu
+So sánh : Cá - đoàn thoi
+ Nhân hóa: dệt
biển…dệt lưới
Gợi lên niềm vui, mong ước về một chuyến đi bình
yên, trời yên biển lặng
Tự hào về sự
giàu có của biển
cả
Gợi không khí hăng say của người lao động
Nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội giữa ánh trăng như dệt
tấm lưới giữa biển đêm.
Tác giả đã khắc họa thành công bức
tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng, lung
linh→ gợi tâm hồn phóng khoáng, tình
yêu lao động, khát vọng chinh phục biển
khơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2.Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
a.Cảnh thiên nhiên
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
b.Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
…Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi.
(hình ảnh lãng mạn, giai điệu hào hùng, so sánh,liệt kê,nhân hóa )
-> Đoàn thuyền ra khơi đầy khí thế với tâm trạng náo nức, phấn chấn, lạc quan.
=>niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, say mê lao động của những
người làm chủ quê hương đất nước giàu đẹp.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Đọc – Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi:
lái
Thuyền
lướt
gió
giữa mây, biển
dò
bụng biển
dàn
thế trận
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Đoàn thuyền được tái
hiện trên nền của thiên
nhiên bao la, rộng
lớn.
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
- Động từ: lái, lướt, dò, dàn .
- Cách nói khoa trương độc đáo qua hình ảnh “lái gió với buồm trăng”
→ Con thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ ,khổng lồ hòa nhập với không gian
bao la của vũ trụ,con người đang làm chủ công việc của mình. Hình ảnh thơ bay
bổng, lãng mạn.
Khổ thơ gợi lên bức tranh lao động đặc
sắc và tráng lệ, bức tranh như thâu tóm
được cả không gian vũ trụ, nâng con
người lên tầm vóc vũ trụ
b. Sự giàu có và vẻ đẹp của biển về đêm: khổ 4,5
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
+ Liệt kê: cá nhụ, cá đé, cá song→ tác giả miêu tả sự phong phú giàu có của biển
quê hương.
+ Hình ảnh ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng” :tả thực loại cá song
thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp , huyền ảo, lunh linh mặt biển→ Biển cả sống động về đêm.
+ Ẩn dụ, nhân hóa: đêm thở- sao lùa→ biển như mang linh hồn của con người như
sinh thể cuộn trào sức sống.
*Niềm vui háo hức người dân chài cất cao tiếng hát: khổ 5
Ta hát bài ca gọi vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
- Bút pháp lãng mạn
-Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
-> Công việc của ngư dân trở nên thi vị.
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”:Biển như lòng mẹ nuôi sống dân chài từ bao
đời nay.
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đối với biển khơi và lòng biết ơn của người dân
chài với biển. Biển như nguồn sữa khổng lồ đã nuôi dưỡng con người tự bao đời.
c. Khung cảnh lao động hăng say trên biển: khổ 6
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Thời gian: gần sáng
- Công việc: “ Kéo xoăn tay”, “ xếp lưới”→từ ngữ tượng hình: miêu tả cụ thể
công việc của những người ngư dân
- Hình ảnh ẩn dụ: “ Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng xoăn tay” → nét tạo hình gân
guốc, chắc khỏe, vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài dân chài
- Hình ảnh ẩn dụ: “ chùm cá nặng”: thành quả lao động
- Hình ảnh liệt kê: Vảy bạc, đuôi vàng lóe rạng đông: giàu có của biển cả quê hương;
màu đuôi cá dưới ánh nắng rạng đông. ->bút pháp sử dụng màu sắc đại tài của Huy
Cận
=>Bức tranh thiên đẹp, rộng lớn, lung linh sắc màu; sự giàu có hào phóng của biển
đông; khắc họa thành công về người lao động,lớn lao , phi thường.
3. Đoàn thuyền đánh cá trở về: Khổ cuối
Độc đáo về nghệ thuật
Tác dụng
Kết cấu đầu cuối tương ứng (sự lặp lại
hình ảnh mặt trời, đoàn thuyền,câu hát)
gợi điệp khúc của khúc ca lao động
NT nhân hóa : đoàn thuyền – chạy đua
- Hình ảnh đoàn thuyền như chạy
đua với thiên nhiên →gợi được sự
khẩn trương, hào hứng để giành lấy
thời gian lao động.
NT nhân hóa: “mặt trời đội biển nhô
màu mới”
->Mặt trời thiên nhiên vĩ đại như đang
đội biển khơi mênh mông, bao la.
Màu mới” còn mang ý nghĩa ẩn dụ
là sự bắt đầu của cuộc sống ấm no, hạnh
phúc
Hình ảnh: Mắt cá huy hoàng → Ẩn dụ
ánh sáng của thành quả lao động, tương
lai rực rỡ, huy hoàng.
Khổ thơ mang âm hưởng của khúc tráng ca,
ca ngợi không khí lao động vui tươi hăng
say của người làm chủ cuộc đời.
So sánh hình ảnh : câu hát – căng buồm – gió khơi
trong khổ thơ đầu và cuối của bài thơ:
Khổ đầu
Khổ cuối
Câu hát căng buồm cùng gió khơi Câu hát căng buồm với gió khơi
Niềm vui của những con người đi
chinh phục thiên nhiên.
Niềm vui của những con người
chiến thắng trở về.
Nhận xét: câu thơ lặp thể hiện tình yêu cuộc sống, yêu công việc
của con người lao động và tâm hồn phới phới, lạc quan của nhà thơ
TỔNG KẾT
1.Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ là sự thống nhất hài hòa giữa hai nguồn cảm hứng: cảm hứng về
thiên nhiên vũ trụ với cảm hứng về người dân lao động đã tạo ra những hình
ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài.
- Hình ảnh thơ giàu vẻ đẹp lãng mạn được xây dựng bằng bút pháp khoa
trương, sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú và độc đáo.
- Cách gieo vần linh hoạt, nhịp điệu kết hợp cổ điển và phá cách tạo âm điệu
sôi nổi, phơi phới khiến bài thư như một khúc tráng ca khỏe khoắn, say sưa.
2. Nội dung:
Bài thơ là một khúc tráng ca khỏe khoắn, hào hùng ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ, kì
vĩ thân thuộc của thiên nhiên và vẻ đẹp của người lao động mới trong công
cuộc dựng xây chủ nghĩa xã hội. Từ đó, nhà thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào,
tin tưởng trước đất nước, con người và cuộc sống mới.
Vịnh Hạ Long
THANKS!
With the contribution of Hong
Chau, Gia Han, Ngoc Diep,
Thien Dat, Tat Dat
Picture's soucers: taken from
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by
Freepik.
Please keep this slide for attribution.
 





