Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 9. Bài 10. Nghị luận trong văn bản tự sự

- 0 / 0
Nguồn: GV: Võ Huỳnh Kiều Mỹ Bích Lê
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:31' 20-02-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:31' 20-02-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 17: YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
NỘI DUNG 1
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN
TỰ SỰ
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ: SGK/137
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
a) Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố
tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta
thấy họ là những người đáng thương;không bao giờ ta thương…
Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có
lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì
khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì
đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo
lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn
chứ không nỡ giận
(Nam Cao – Lão Hạc)
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét
Đoạn a.
* Lập luận:
- Nêu vấn đề: Nếu ta không tìm mà hiểu những người ở xung quanh ta thì ta sẽ có cớ
tàn nhẫn và độc ác với họ.
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn
nhẫn là vì thị đã quá khổ:
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau
+ Khi người ta khổ thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa
+ Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.
- Kết thúc vấn đề: “Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận”.
=> Suy nghĩ nội tâm của ông giáo, ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết
phục chính mình rằng vợ mình không ác nên “chỉ buồn chứ không nỡ giận”
Ta thấy những người xung quanh ta tàn nhẫn vì ta không cố hiểu họ
Sự nhìn nhận của ông giáo về mọi người quanh ông (vợ ông)
Họ đau chân thì chỉ nghĩ
cái chân đau của họ
Họ khổ thì họ không
nghĩ đến ai
Cái tốt của họ bị buồn
đau, lo lắng, ích kỷ che
lấp mất
Biết vậy nên chỉ buồn mà không giận
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ:
b)
Thoắt trông nàng đã chào thưa:
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”.
Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca.
Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,
Ghen tuông thì cũng người ta thường tình
Nghĩ cho khi gác viết kinh,
Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
Lòng riêng riêng những kính yêu,
Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.
Trót lòng gây việc chông gai,
Còn nhờ lượng bể thương bài nàochăng”
Khen cho: “Thật đã nên rằng,
Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời.
Tha ra thì cũng may đời,
Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
2. Nhận xét.
Đoạn b. Đoạn trích “Kiều báo ân báo oán”
- Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư
- Lập luận của Kiều:
+ Xưa nay mấy người đàn bà ghê gớm, cay nghiệt như mụ càng chuốc lấy
oan trái.
- Lập luận của Hoạn Thư để tự bào chữa cho mình:
- Thứ nhất: Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình.(lẽ thường)
- Thứ hai: Ngoài ra tôi cũng đối xử rất tốt với cô.Khi cô trốn không đuổi theo.(kể
công)
- Thứ ba: Tôi với cô trong cảnh chồng chung. Chắc gì ai nhường cho ai.
- Thứ tư: Nhưng dù sao tôi đã trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông
nhờ vào lượng khoan dung rộng lớn của cô.(nhận tội và đề cao tâng bốc Kiều)
-> Lí lẽ sắc bén, lập luận hợp lí.
=> Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư diễn ra dưới hình thức lập luận.
* Về hình thức: Dùng các câu phủ định, khẳng định ngắn gọn, các câu hô ứng thể
hiện các phán đoán như : Nếu …thì, vì thế …cho nên, sở dĩ …là vì,…
Thuý Kiều
Khẳng định Hoạn Thư là người đàn bà cay nghiệt, ghê gớm.
Hoạn Thư
Biện minh cho sự ghê gớm của mình
(1) Đàn bà ghen
là thường
(2) Đã từng đối
xử tốt với cô
Thuý Kiều
(3) Chung chồng
chắc gì đã nhường
(4) Trước đây đã gây ...
mong khoan dung
Công nhận tài biện minh của Hoạn Thư nên băn khoăn khó xử
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự.
1. Ví dụ.
2. Nhận xét.
- Nội dung của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: thực chất là các
cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm
thuyết phục người đọc, người nghe.
Nội dung của yếu tố nghị luận trong văn
- Tác dụng: làm cho
bảncâu
tựchuyện
sự? thêm phần triết lí
3. Ghi nhớ: Trong văn bản tự sự để người đọc (người nghe) phải
? Việc
sửnào
dụng
tố nghị
suy nghĩ về một
vấn đề
đó,yếu
người
viết ( luận
người kể) và nhân vật có
trongcách
văn nêu
bảnlên
tự sự
tác dụng
khi nghị luận bằng
cáccó
ý kiến,
nhận xét cùng những lí lẽ
thế nào?
và dẫn chứng.như
Nội dung
đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập
luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. Luyện tập
Bài tập 1
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
II. Luyện tập
Bài tập 1. Phân tích để thấy được lời độc thoại của ông giáo như một
cuộc đối thoại.
- Lời độc thoại của ông Giáo, như cuộc đối thoại ngầm.
- Ông Giáo đối thoại với chính mình, đang thuyết phục chính
mình, rằng vợ ông không ác “chỉ buồn chứ không nỡ giận”
- Thuyết phục về đạo lí của cuộc sống.
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. Luyện tập
Bài tập 1
- Lời văn trong
đoạn trích là lời
của ông giáo (suy
nghĩ nội tâm)
- Thuyết phục
người đọc, người
nghe
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn
bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
II. Luyện tập
Bài tập 1
- Lời văn trong đ/trích
là lời của ông giáo
( suy nghĩ nội tâm)
- Thuyết phục người
đọc, người nghe
Bài tập 2
3. Kết luận.
Lập luận của Hoạn Thư:
- Tôi là đàn bà thì ghen tuông là
thường tình.
- Tôi cũng có đối xử tốt với cô.
- Cảnh chồng chung thì không ai
chịu được.
- Tuy tôi cũng có lỗi, mong cô tha
thứ.
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
NỘI DUNG 1
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN
TỰ SỰ
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ: SGK/137
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
a) Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố
tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta
thấy họ là những người đáng thương;không bao giờ ta thương…
Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có
lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì
khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì
đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo
lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn
chứ không nỡ giận
(Nam Cao – Lão Hạc)
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét
Đoạn a.
* Lập luận:
- Nêu vấn đề: Nếu ta không tìm mà hiểu những người ở xung quanh ta thì ta sẽ có cớ
tàn nhẫn và độc ác với họ.
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn
nhẫn là vì thị đã quá khổ:
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau
+ Khi người ta khổ thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa
+ Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.
- Kết thúc vấn đề: “Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận”.
=> Suy nghĩ nội tâm của ông giáo, ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết
phục chính mình rằng vợ mình không ác nên “chỉ buồn chứ không nỡ giận”
Ta thấy những người xung quanh ta tàn nhẫn vì ta không cố hiểu họ
Sự nhìn nhận của ông giáo về mọi người quanh ông (vợ ông)
Họ đau chân thì chỉ nghĩ
cái chân đau của họ
Họ khổ thì họ không
nghĩ đến ai
Cái tốt của họ bị buồn
đau, lo lắng, ích kỷ che
lấp mất
Biết vậy nên chỉ buồn mà không giận
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ:
b)
Thoắt trông nàng đã chào thưa:
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”.
Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca.
Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,
Ghen tuông thì cũng người ta thường tình
Nghĩ cho khi gác viết kinh,
Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
Lòng riêng riêng những kính yêu,
Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.
Trót lòng gây việc chông gai,
Còn nhờ lượng bể thương bài nàochăng”
Khen cho: “Thật đã nên rằng,
Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời.
Tha ra thì cũng may đời,
Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
2. Nhận xét.
Đoạn b. Đoạn trích “Kiều báo ân báo oán”
- Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư
- Lập luận của Kiều:
+ Xưa nay mấy người đàn bà ghê gớm, cay nghiệt như mụ càng chuốc lấy
oan trái.
- Lập luận của Hoạn Thư để tự bào chữa cho mình:
- Thứ nhất: Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình.(lẽ thường)
- Thứ hai: Ngoài ra tôi cũng đối xử rất tốt với cô.Khi cô trốn không đuổi theo.(kể
công)
- Thứ ba: Tôi với cô trong cảnh chồng chung. Chắc gì ai nhường cho ai.
- Thứ tư: Nhưng dù sao tôi đã trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông
nhờ vào lượng khoan dung rộng lớn của cô.(nhận tội và đề cao tâng bốc Kiều)
-> Lí lẽ sắc bén, lập luận hợp lí.
=> Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư diễn ra dưới hình thức lập luận.
* Về hình thức: Dùng các câu phủ định, khẳng định ngắn gọn, các câu hô ứng thể
hiện các phán đoán như : Nếu …thì, vì thế …cho nên, sở dĩ …là vì,…
Thuý Kiều
Khẳng định Hoạn Thư là người đàn bà cay nghiệt, ghê gớm.
Hoạn Thư
Biện minh cho sự ghê gớm của mình
(1) Đàn bà ghen
là thường
(2) Đã từng đối
xử tốt với cô
Thuý Kiều
(3) Chung chồng
chắc gì đã nhường
(4) Trước đây đã gây ...
mong khoan dung
Công nhận tài biện minh của Hoạn Thư nên băn khoăn khó xử
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự.
1. Ví dụ.
2. Nhận xét.
- Nội dung của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: thực chất là các
cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm
thuyết phục người đọc, người nghe.
Nội dung của yếu tố nghị luận trong văn
- Tác dụng: làm cho
bảncâu
tựchuyện
sự? thêm phần triết lí
3. Ghi nhớ: Trong văn bản tự sự để người đọc (người nghe) phải
? Việc
sửnào
dụng
tố nghị
suy nghĩ về một
vấn đề
đó,yếu
người
viết ( luận
người kể) và nhân vật có
trongcách
văn nêu
bảnlên
tự sự
tác dụng
khi nghị luận bằng
cáccó
ý kiến,
nhận xét cùng những lí lẽ
thế nào?
và dẫn chứng.như
Nội dung
đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập
luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. Luyện tập
Bài tập 1
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu nghị luận trong văn bản tự sự
II. Luyện tập
Bài tập 1. Phân tích để thấy được lời độc thoại của ông giáo như một
cuộc đối thoại.
- Lời độc thoại của ông Giáo, như cuộc đối thoại ngầm.
- Ông Giáo đối thoại với chính mình, đang thuyết phục chính
mình, rằng vợ ông không ác “chỉ buồn chứ không nỡ giận”
- Thuyết phục về đạo lí của cuộc sống.
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. Luyện tập
Bài tập 1
- Lời văn trong
đoạn trích là lời
của ông giáo (suy
nghĩ nội tâm)
- Thuyết phục
người đọc, người
nghe
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn
bản tự sự
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
II. Luyện tập
Bài tập 1
- Lời văn trong đ/trích
là lời của ông giáo
( suy nghĩ nội tâm)
- Thuyết phục người
đọc, người nghe
Bài tập 2
3. Kết luận.
Lập luận của Hoạn Thư:
- Tôi là đàn bà thì ghen tuông là
thường tình.
- Tôi cũng có đối xử tốt với cô.
- Cảnh chồng chung thì không ai
chịu được.
- Tuy tôi cũng có lỗi, mong cô tha
thứ.
 





