Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 9. Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
Nguồn: GV: Võ Huỳnh Kiều Mỹ Bích Lê
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:33' 16-02-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:33' 16-02-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 14: HÌNH ẢNH
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
Chính Hữu
Chính Hữu (1926 - 2007)
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả:
-Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc (19262007) , quê ở Hà Tĩnh. Ông từ một người lính trở
thành nhà thơ quân đội.
-Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người
chiến sĩ quân đội- những người đồng đội của ông
trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mĩ.
2.Tác phẩm:
Văn bản
Chính Hữu
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật: Trần Đình Đắc, quê Hà Tĩnh
- Từ người lính trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ
quân đội
- Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng lại có nhiều bài đặc sắc,
cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm
súc.
-Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học – nghệ thuật.
2. Tác phẩm:
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật: Trần Đình Đắc, quê Hà Tĩnh
- Từ người lính trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ quân đội
- Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng lại có nhiều bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và
hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
-Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học –
nghệ thuật.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948 khi ông đang điều trị bệnh.
- Xuất xứ: trích từ tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
- Thể loại: Thơ tự do.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự,
miêu tả.
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện của tình đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng
chí
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948 khi ông đang điều trị bệnh.
- Xuất xứ: trích từ tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
- Thể loại: Thơ tự do.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả.
Bố cục: 3 phần.
- 7 câu đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí.
- 10 câu tiếp: những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí.
- 3 câu cuối: biểu tượng về tình đồng chí.
II. Tìm hiểu văn bản:
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cội nguồn của tình đồng chí:
Chính Hữu
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Chính Hữu
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh >< làng tôi
thành ngữ: nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
- Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
(hình ảnh thực, đói xứng, thành ngữ) vùng đất xấu, khô
cằn, phèn chua khó trồng trọt.
Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền
quê nghèo.
Chính Hữu
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
anh và tôi
anh với tôi
súng bên súng
đầu sát bên đầu
thành đôi tri kỉ
xa lạ
gắn kết “đôi”
cùng chung
nhiệm vụ
chung sự chia sẻ,
chung cuộc đời
quân ngũ
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
- Quê hương nước mặn, đồng chua (thành ngữ)
Làng tôi ... đất cày lên sỏi đá.
(hình ảnh thực) vùng đất xấu, khô cằn, khó trồng trọt.
Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền quê nghèo.
- Súng
bên súng, đầu sát bên đầu.
(hình ảnh thực, tượng trưng, hoán dụ)
Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì
ĐL tự do của Tổ quốc.
- Đêm rét chung chăn… (hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm)
Cùng chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống.
Tri kỉ
Văn bản
Chính Hữu
Đồng chí!
Hán Việt
sự dồn nén cảm xúc
chân thành, mãnh liệt
thiêng liêng, trân
trọng khi nói về tình
đồng chí, đồng đội.
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
- Quê hương nước mặn, đồng chua (thành ngữ)
Làng tôi ... đất cày lên sỏi đá.
(hình ảnh thực) vùng đất xấu, khô cằn, khó trồng trọt.
Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền quê nghèo.
- Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
(hình ảnh thực, tượng trưng, hoán dụ)
Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì ĐL tự do của Tổ quốc.
- Đêm rét chung chăn… (hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm)
Cùng chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống. Tri kỉ
- Đồng chí! (câu cảm thán)
thốt lên như một khám phá, một nhận thức, một lời khẳng
định về tình cảm giản dị thiêng liêng: tình đồng chí.
(giọng thơ tâm tình, sâu lắng) tình đồng chí bền chặt, keo
sơn.
1.Cơ sở hình thành tình đồng chí cao đẹp:
- Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh
ngộ xuất thân – vốn là những người nông dân nghèo
từ những miền quê hương “ Nước mặn đồng chua”
“ Đất cày lên sỏi đá”.
- Cùng chung mục đích lí tưởng, cùng chung chiến
hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
-Cùng chia sẻ gian lao cũng như mọi niềm vui.
Chính Hữu
2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
thấu hiểu
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
tô đậm sự lựa chọn dứt khoác của họ về
lòng yêu nước, tình cảm cách mạng
mặc kệ nỗi nhớ quê
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
2. Biểu hiện của tình đồng chí .
- “Ruộng nương… gửi bạn…. “gian nhà …. mặc kệ…”
Họ sẵn sàng ra đi vì nghĩa lớn.
- “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ, nhân
hoá) cảm nhận được tình cảm nhớ nhung của quê hương.
Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi
lòng của nhau: chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
đồng cam
cộng khổ
sốt rét
rừng
thiếu thốn
tả thực sự hành hạ của sốt rét rừng
gợi
quan tâm, lo lắng nhau
liệt kê áo rách, quần vá, …
khắc nghiệt của núi rừng buốt giá
Lạc quan miệng cười
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
2. Biểu hiện của tình đồng chí:
- Cảm thông sâu xa nhng tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Áo… rách vai, quần vài mảnh vá,… chân không giày
(hình ảnh chân thực, liệt kê, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau)
Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt
mồ hôi”.
- Cùng chịu đựng, chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời
người lính.
- Lạc quan trong hoàn cảnh khắc nghiệt nhất của đời lính.
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
Chính Hữu
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương,
gắn bó
cử chỉ đơn giản tay nắm lấy bàn tay.
ấm lòng
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
khao khát bên đồng đội
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
2. Những biểu hiện của mối tình đồng chí
- “Ruộng nương… gửi bạn…. “gian nhà …. mặc kệ…”
Họ sẵn sàng ra đi vì nghĩa lớn.
- “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ, nhân hoá) cảm nhận được tình cảm nhớ
nhung của quê hương.
Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: chung một nỗi niềm
nhớ về quê hương.
- Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Áo… rách vai, quần vài mảnh vá,… chân không giày
(hình ảnh chân thực, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau)
Là cùng chịu đựng, chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính
- “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” – hình ảnh chân thực,
gợi cảm
Sức mạnh của tình đồng chí là sự dồn kết, yêu thương
nhau, truyền cho nhau qua hơi ấm của bàn tay.
Đồng chí là sức mạnh thiêng liêng và kì diệu của người
b.Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong
chiến đấu gian khổ:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của
nhau.
- Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
- Sát cánh bên nhau, đồng cam cộng khổ, bất chấp
những gian khổ, thiếu thốn.
-“Tay nắm lấy bàn tay” người lính như được tiếp
thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
3. Biểu tượng của tình đồng chí
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
Chính Hữu
3. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
thời gian: đêm
không gian: hoang vu, lạnh lẽo
bối cảnh: căng thẳng trước trận chiến
tư thế người lính: chủ động
tâm hồn: ung dung, thanh thản lạ kì
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
Chính Hữu
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2.Biểu hiện của tình đồng chí :
3. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đầu súng trăng treo.
thực thực tiễn cuộc chiến đấu
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng hòa bình, thi sĩ, …
hình ảnh
giàu
tình đồng chí sáng trong
sức gợi vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
Chính Hữu
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
3. Biểu tượng của tình đồng đội:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình.
c.Bức tranh đẹp của tình đồng chí:
- Tinh thần đoàn kết và lạc quan trong chiến đấu
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” : cảnh vừa thực
vừa mộng. Đó là hình ảnh được nhận ra từ những
đêm hành quân, phục kích. Hình ảnh ấy mang ý
nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng
phong phú : Súng và trăng là gần và xa ; thực tại và
mơ mộng; chất chiến đấu và chất trữ tình; chiến sĩ
và thi sĩ …đó là những mặt bổ sung cho nhau, hài
hòa vào nhau của cuộc đời người lính cách mạng.
Người chiến sĩ cầm súng chiến đấu để bảo vệ hòa
bình.
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
3. Biểu tượng của tình đồng chí
- Hoàn cảnh: khắc nghiệt:
+ thời gian: ban đêm
+ không gian: rừng núi.
+ thời tiết: sương muối.
- Tinh thần:
+ đứng cạnh bên – chờ giặc tới sẵn sàng bảo vệ tổ quốc.
- Đầu súng trăng treo.
(hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng)
Ba hình ảnh: người lính, khẩu súng, vầng trăng: gắn kết với nhau Tình đồng chí
đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sương muối giá rét.
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí, về người lính cụ Hồ, luôn lạc quan hướng về
tương lai tươi đẹp
III.Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân
gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách
hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
biểu tượng.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa
những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến
chống thực dân Pháp gian khổ.
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
III/ Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hoà, tạo nên hình ảnh
thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
:
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ
chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
BÀI HÁT: ĐỒNG CHÍ
Câu 1. Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào?
Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến
luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa là
hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và nhân đạo
đúng hay sai?
A) Đúng
B) Sai
Câu 4: Bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự
gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh và ngôn ngữ
ra sao?
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật
đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi
đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích,
người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã
tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên
những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được
thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính,
vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian
khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy
mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú
vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất
lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với
nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô
đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính
tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ
mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” của Phạm Tiến Duật
+ Đọc bài thơ.
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
Chính Hữu
Chính Hữu (1926 - 2007)
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả:
-Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc (19262007) , quê ở Hà Tĩnh. Ông từ một người lính trở
thành nhà thơ quân đội.
-Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người
chiến sĩ quân đội- những người đồng đội của ông
trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mĩ.
2.Tác phẩm:
Văn bản
Chính Hữu
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật: Trần Đình Đắc, quê Hà Tĩnh
- Từ người lính trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ
quân đội
- Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng lại có nhiều bài đặc sắc,
cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm
súc.
-Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học – nghệ thuật.
2. Tác phẩm:
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật: Trần Đình Đắc, quê Hà Tĩnh
- Từ người lính trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ quân đội
- Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng lại có nhiều bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và
hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
-Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học –
nghệ thuật.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948 khi ông đang điều trị bệnh.
- Xuất xứ: trích từ tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
- Thể loại: Thơ tự do.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự,
miêu tả.
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện của tình đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng
chí
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948 khi ông đang điều trị bệnh.
- Xuất xứ: trích từ tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
- Thể loại: Thơ tự do.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả.
Bố cục: 3 phần.
- 7 câu đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí.
- 10 câu tiếp: những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí.
- 3 câu cuối: biểu tượng về tình đồng chí.
II. Tìm hiểu văn bản:
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cội nguồn của tình đồng chí:
Chính Hữu
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Chính Hữu
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh >< làng tôi
thành ngữ: nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
- Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
(hình ảnh thực, đói xứng, thành ngữ) vùng đất xấu, khô
cằn, phèn chua khó trồng trọt.
Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền
quê nghèo.
Chính Hữu
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
anh và tôi
anh với tôi
súng bên súng
đầu sát bên đầu
thành đôi tri kỉ
xa lạ
gắn kết “đôi”
cùng chung
nhiệm vụ
chung sự chia sẻ,
chung cuộc đời
quân ngũ
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
- Quê hương nước mặn, đồng chua (thành ngữ)
Làng tôi ... đất cày lên sỏi đá.
(hình ảnh thực) vùng đất xấu, khô cằn, khó trồng trọt.
Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền quê nghèo.
- Súng
bên súng, đầu sát bên đầu.
(hình ảnh thực, tượng trưng, hoán dụ)
Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì
ĐL tự do của Tổ quốc.
- Đêm rét chung chăn… (hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm)
Cùng chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống.
Tri kỉ
Văn bản
Chính Hữu
Đồng chí!
Hán Việt
sự dồn nén cảm xúc
chân thành, mãnh liệt
thiêng liêng, trân
trọng khi nói về tình
đồng chí, đồng đội.
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
- Quê hương nước mặn, đồng chua (thành ngữ)
Làng tôi ... đất cày lên sỏi đá.
(hình ảnh thực) vùng đất xấu, khô cằn, khó trồng trọt.
Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền quê nghèo.
- Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
(hình ảnh thực, tượng trưng, hoán dụ)
Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì ĐL tự do của Tổ quốc.
- Đêm rét chung chăn… (hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm)
Cùng chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống. Tri kỉ
- Đồng chí! (câu cảm thán)
thốt lên như một khám phá, một nhận thức, một lời khẳng
định về tình cảm giản dị thiêng liêng: tình đồng chí.
(giọng thơ tâm tình, sâu lắng) tình đồng chí bền chặt, keo
sơn.
1.Cơ sở hình thành tình đồng chí cao đẹp:
- Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh
ngộ xuất thân – vốn là những người nông dân nghèo
từ những miền quê hương “ Nước mặn đồng chua”
“ Đất cày lên sỏi đá”.
- Cùng chung mục đích lí tưởng, cùng chung chiến
hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
-Cùng chia sẻ gian lao cũng như mọi niềm vui.
Chính Hữu
2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
thấu hiểu
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
tô đậm sự lựa chọn dứt khoác của họ về
lòng yêu nước, tình cảm cách mạng
mặc kệ nỗi nhớ quê
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
2. Biểu hiện của tình đồng chí .
- “Ruộng nương… gửi bạn…. “gian nhà …. mặc kệ…”
Họ sẵn sàng ra đi vì nghĩa lớn.
- “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ, nhân
hoá) cảm nhận được tình cảm nhớ nhung của quê hương.
Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi
lòng của nhau: chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
đồng cam
cộng khổ
sốt rét
rừng
thiếu thốn
tả thực sự hành hạ của sốt rét rừng
gợi
quan tâm, lo lắng nhau
liệt kê áo rách, quần vá, …
khắc nghiệt của núi rừng buốt giá
Lạc quan miệng cười
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
2. Biểu hiện của tình đồng chí:
- Cảm thông sâu xa nhng tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Áo… rách vai, quần vài mảnh vá,… chân không giày
(hình ảnh chân thực, liệt kê, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau)
Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt
mồ hôi”.
- Cùng chịu đựng, chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời
người lính.
- Lạc quan trong hoàn cảnh khắc nghiệt nhất của đời lính.
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
Chính Hữu
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương,
gắn bó
cử chỉ đơn giản tay nắm lấy bàn tay.
ấm lòng
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
khao khát bên đồng đội
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
II/ Tìm hiểu văn bản
1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
2. Những biểu hiện của mối tình đồng chí
- “Ruộng nương… gửi bạn…. “gian nhà …. mặc kệ…”
Họ sẵn sàng ra đi vì nghĩa lớn.
- “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ, nhân hoá) cảm nhận được tình cảm nhớ
nhung của quê hương.
Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: chung một nỗi niềm
nhớ về quê hương.
- Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Áo… rách vai, quần vài mảnh vá,… chân không giày
(hình ảnh chân thực, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau)
Là cùng chịu đựng, chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính
- “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” – hình ảnh chân thực,
gợi cảm
Sức mạnh của tình đồng chí là sự dồn kết, yêu thương
nhau, truyền cho nhau qua hơi ấm của bàn tay.
Đồng chí là sức mạnh thiêng liêng và kì diệu của người
b.Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong
chiến đấu gian khổ:
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của
nhau.
- Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
- Sát cánh bên nhau, đồng cam cộng khổ, bất chấp
những gian khổ, thiếu thốn.
-“Tay nắm lấy bàn tay” người lính như được tiếp
thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
3. Biểu tượng của tình đồng chí
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
Chính Hữu
3. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
thời gian: đêm
không gian: hoang vu, lạnh lẽo
bối cảnh: căng thẳng trước trận chiến
tư thế người lính: chủ động
tâm hồn: ung dung, thanh thản lạ kì
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
Chính Hữu
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2.Biểu hiện của tình đồng chí :
3. Biểu tượng của tình đồng đội:
Đầu súng trăng treo.
thực thực tiễn cuộc chiến đấu
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng hòa bình, thi sĩ, …
hình ảnh
giàu
tình đồng chí sáng trong
sức gợi vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
Văn bản
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản:
Chính Hữu
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
3. Biểu tượng của tình đồng đội:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình.
c.Bức tranh đẹp của tình đồng chí:
- Tinh thần đoàn kết và lạc quan trong chiến đấu
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” : cảnh vừa thực
vừa mộng. Đó là hình ảnh được nhận ra từ những
đêm hành quân, phục kích. Hình ảnh ấy mang ý
nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng
phong phú : Súng và trăng là gần và xa ; thực tại và
mơ mộng; chất chiến đấu và chất trữ tình; chiến sĩ
và thi sĩ …đó là những mặt bổ sung cho nhau, hài
hòa vào nhau của cuộc đời người lính cách mạng.
Người chiến sĩ cầm súng chiến đấu để bảo vệ hòa
bình.
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
3. Biểu tượng của tình đồng chí
- Hoàn cảnh: khắc nghiệt:
+ thời gian: ban đêm
+ không gian: rừng núi.
+ thời tiết: sương muối.
- Tinh thần:
+ đứng cạnh bên – chờ giặc tới sẵn sàng bảo vệ tổ quốc.
- Đầu súng trăng treo.
(hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng)
Ba hình ảnh: người lính, khẩu súng, vầng trăng: gắn kết với nhau Tình đồng chí
đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sương muối giá rét.
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí, về người lính cụ Hồ, luôn lạc quan hướng về
tương lai tươi đẹp
III.Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân
gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách
hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
biểu tượng.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa
những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến
chống thực dân Pháp gian khổ.
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
2. Tác phẩm:
II/ Tìm hiểu văn bản
III/ Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hoà, tạo nên hình ảnh
thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
:
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ
chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
BÀI HÁT: ĐỒNG CHÍ
Câu 1. Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào?
Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến
luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa là
hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và nhân đạo
đúng hay sai?
A) Đúng
B) Sai
Câu 4: Bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự
gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh và ngôn ngữ
ra sao?
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật
đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi
đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích,
người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã
tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên
những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được
thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính,
vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian
khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy
mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú
vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất
lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với
nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô
đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính
tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ
mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” của Phạm Tiến Duật
+ Đọc bài thơ.
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
 





