DANH NGÔN HAY

Theo tâm lý học, giữ im lặng không có nghĩa là bạn không có gì để nói, mà là bạn cho rằng họ chưa sẵn sàng để nghe suy nghĩ của bạn. - Khuyết Danh

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6522676591609_b3e220003660ce9886025cb13cd6e2c4.jpg Z6522677129001_17bd516d35a011319452a82197a3aa73.jpg Z6522677286602_b13ed08e2998a1b6aa9910ee881109d7.jpg Z6525839992969_6faa64b79d12133b30a6be09333c5fe5.jpg Z6522677277438_440ab32a671b5e99abb2b9aed75d5c32.jpg Z6522676894451_54bbe0164d862e9e7964e7c2cf8d3bfb.jpg Z6522666617591_24680573b313b2baec1c521b4c60396a.jpg Z6522666570038_2168275e97cf6625d777fac458ce428a.jpg Z6522666545919_91e1eedd56a040b4859d86787b11d179.jpg Z6522666535329_72be407fee4a8d60558e6d779134523c.jpg Z6522666523051_d64865c4feada596bab0d1461be81b4a.jpg Z6522666394947_7045ae98392b026ee38c2bebf4fdf07f.jpg Z6522666404399_cea6f503563075330893134b01a1c8ef.jpg Z6522666410186_de8ccd7cd52da73b72a027e645127e36.jpg Z6522666432361_108e04e8938d2911413f6c50550fa418.jpg Z6399458934835_e3020adc140a1d52f3ff1d736da89bb6.jpg Z6170081214203_5d91029c28dcd8e5fbdb451d75abc93a.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo_3.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo_1.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH BÁC HỒ

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    💕💕 Bước vào thư viện, ta không chỉ chạm vào những trang sách mà còn chạm vào tâm hồn của những vĩ nhân vĩ đại nhất💕💕

    Ý nghĩa của sách trong cuộc sống

    Ngữ văn 9. Bài 10. Đồng chí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: GV: Võ Huỳnh Kiều Mỹ Bích Lê
    Người gửi: Lê Thị Thẩm
    Ngày gửi: 16h:33' 16-02-2024
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 14: HÌNH ẢNH
    ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ

    Văn bản

    Chính Hữu

    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)

    Chính Hữu

    Chính Hữu (1926 - 2007)

    I.Giới thiệu chung:
    1.Tác giả:
    -Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc (19262007) , quê ở Hà Tĩnh. Ông từ một người lính trở
    thành nhà thơ quân đội.
    -Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người
    chiến sĩ quân đội- những người đồng đội của ông
    trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
    Mĩ.
    2.Tác phẩm:

    Văn bản

    Chính Hữu

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    - Tên thật: Trần Đình Đắc, quê Hà Tĩnh
    - Từ người lính trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ
    quân đội
    - Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh.
    - Thơ ông không nhiều nhưng lại có nhiều bài đặc sắc,
    cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm
    súc.
    -Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ
    Chí Minh về văn học – nghệ thuật.
    2. Tác phẩm:

    Văn bản

    Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
    Anh với tôi đôi người xa lạ
    Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
    Súng bên súng đầu sát bên đầu,
    Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
    Đồng chí !

    Chính Hữu

    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
    Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
    Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
    Áo anh rách vai
    Quần tôi có vài mảnh vá
    Miệng cười buốt giá
    Chân không giày
    Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
    Đêm nay rừng hoang sương muối
    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
    Đầu súng trăng treo.
    1948

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)

    - Tên thật: Trần Đình Đắc, quê Hà Tĩnh
    - Từ người lính trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ quân đội
    - Thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh.
    - Thơ ông không nhiều nhưng lại có nhiều bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và
    hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
    -Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học –
    nghệ thuật.

    2. Tác phẩm:
    - Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948 khi ông đang điều trị bệnh.
    - Xuất xứ: trích từ tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
    - Thể loại: Thơ tự do.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự,
    miêu tả.

    Văn bản

    Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
    Anh với tôi đôi người xa lạ
    Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
    Súng bên súng đầu sát bên đầu,
    Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
    Đồng chí !
    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
    Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
    Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
    Áo anh rách vai
    Quần tôi có vài mảnh vá
    Miệng cười buốt giá
    Chân không giày
    Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
    Đêm nay rừng hoang sương muối
    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
    Đầu súng trăng treo.
    1948

    Chính Hữu
    Cơ sở hình thành tình đồng chí

    Biểu hiện của tình đồng chí

    Biểu tượng đẹp về tình đồng
    chí

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:

    - Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948 khi ông đang điều trị bệnh.
    - Xuất xứ: trích từ tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966).
    - Thể loại: Thơ tự do.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả.

    Bố cục: 3 phần.
    - 7 câu đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí.
    - 10 câu tiếp: những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí.
    - 3 câu cuối: biểu tượng về tình đồng chí.
    II. Tìm hiểu văn bản:

    I. Tìm hiểu chung
    II. Tìm hiểu văn bản:
    1. Cội nguồn của tình đồng chí:

    Chính Hữu

    Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

    Chính Hữu

    Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

    quê hương anh >< làng tôi
    thành ngữ: nước mặn đồng chua
    đất cày lên sỏi đá

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
    - Quê hương anh nước mặn, đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
    (hình ảnh thực, đói xứng, thành ngữ)  vùng đất xấu, khô
    cằn, phèn chua khó trồng trọt.
     Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền
    quê nghèo.

    Chính Hữu

    Anh với tôi đôi người xa lạ
    Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
    Súng bên súng đầu sát bên đầu,
    Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

    anh và tôi
    anh với tôi
    súng bên súng
    đầu sát bên đầu
    thành đôi tri kỉ

    xa lạ
    gắn kết “đôi”
    cùng chung
    nhiệm vụ
    chung sự chia sẻ,
    chung cuộc đời
    quân ngũ

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
    - Quê hương nước mặn, đồng chua (thành ngữ)
    Làng tôi ... đất cày lên sỏi đá.
    (hình ảnh thực)  vùng đất xấu, khô cằn, khó trồng trọt.
    Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền quê nghèo.
    - Súng

    bên súng, đầu sát bên đầu.
    (hình ảnh thực, tượng trưng, hoán dụ)
     Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì
    ĐL tự do của Tổ quốc.
    - Đêm rét chung chăn… (hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm)
    Cùng chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống.
     Tri kỉ

    Văn bản

    Chính Hữu

    Đồng chí!
    Hán Việt
    sự dồn nén cảm xúc
    chân thành, mãnh liệt
    thiêng liêng, trân
    trọng khi nói về tình
    đồng chí, đồng đội.

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
    - Quê hương nước mặn, đồng chua (thành ngữ)
    Làng tôi ... đất cày lên sỏi đá.
    (hình ảnh thực)  vùng đất xấu, khô cằn, khó trồng trọt.
    Cùng chung cảnh ngộ xuất thân – nông dân ở những miền quê nghèo.
    - Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
    (hình ảnh thực, tượng trưng, hoán dụ)
     Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì ĐL tự do của Tổ quốc.
    - Đêm rét chung chăn… (hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm)
    Cùng chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống.  Tri kỉ

    - Đồng chí! (câu cảm thán)
     thốt lên như một khám phá, một nhận thức, một lời khẳng
    định về tình cảm giản dị thiêng liêng: tình đồng chí.
     (giọng thơ tâm tình, sâu lắng) tình đồng chí bền chặt, keo
    sơn.

    1.Cơ sở hình thành tình đồng chí cao đẹp:
    - Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh
    ngộ xuất thân – vốn là những người nông dân nghèo
    từ những miền quê hương “ Nước mặn đồng chua”
    “ Đất cày lên sỏi đá”.
    - Cùng chung mục đích lí tưởng, cùng chung chiến
    hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
    -Cùng chia sẻ gian lao cũng như mọi niềm vui.

    Chính Hữu

    2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
    Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
    Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

    thấu hiểu

    cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
    tô đậm sự lựa chọn dứt khoác của họ về
    lòng yêu nước, tình cảm cách mạng
    mặc kệ nỗi nhớ quê

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)

    2. Biểu hiện của tình đồng chí .
    - “Ruộng nương… gửi bạn…. “gian nhà …. mặc kệ…”
     Họ sẵn sàng ra đi vì nghĩa lớn.
    - “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ, nhân
    hoá)  cảm nhận được tình cảm nhớ nhung của quê hương.
     Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi
    lòng của nhau: chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.

    Văn bản

    Chính Hữu

    I. Tìm hiểu chung
    II. Tìm hiểu văn bản:

    Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
    Áo anh rách vai
    Quần tôi có vài mảnh vá
    Miệng cười buốt giá
    Chân không giày

    đồng cam
    cộng khổ

    sốt rét
    rừng
    thiếu thốn

    tả thực sự hành hạ của sốt rét rừng
    gợi

    quan tâm, lo lắng nhau

    liệt kê áo rách, quần vá, …
    khắc nghiệt của núi rừng buốt giá
    Lạc quan miệng cười

    Văn bản

    Chính Hữu

    I. Tìm hiểu chung
    II. Đọc hiểu văn bản:
    2. Biểu hiện của tình đồng chí:

    - Cảm thông sâu xa nhng tâm tư, nỗi lòng của nhau.

    - Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Áo… rách vai, quần vài mảnh vá,… chân không giày
    (hình ảnh chân thực, liệt kê, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau)

     Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt
    mồ hôi”.
    - Cùng chịu đựng, chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời
    người lính.
    - Lạc quan trong hoàn cảnh khắc nghiệt nhất của đời lính.

    Văn bản

    Chính Hữu

    I. Tìm hiểu chung
    II. Tìm hiểu văn bản:
    2. Những biểu hiện của tình đồng chí :

    Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

    I. Tìm hiểu chung
    II. Tìm hiểu văn bản

    Chính Hữu

    Văn bản

    Chính Hữu

    I. Tìm hiểu chung
    II. Tìm hiểu văn bản:

    2. Những biểu hiện của tình đồng chí :
    Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
    yêu thương,
    gắn bó

    cử chỉ đơn giản tay nắm lấy bàn tay.
    ấm lòng

    yêu thương, trìu mến
    sẵn sàng chia sẻ
    khao khát bên đồng đội

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    1. Cội nguồn của tình đồng chí: (7 câu đầu)
    2. Những biểu hiện của mối tình đồng chí
    - “Ruộng nương… gửi bạn…. “gian nhà …. mặc kệ…”
     Họ sẵn sàng ra đi vì nghĩa lớn.
    - “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ, nhân hoá)  cảm nhận được tình cảm nhớ
    nhung của quê hương.
    Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: chung một nỗi niềm
    nhớ về quê hương.

    - Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
    Áo… rách vai, quần vài mảnh vá,… chân không giày
    (hình ảnh chân thực, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau)
     Là cùng chịu đựng, chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính

    - “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” – hình ảnh chân thực,
    gợi cảm
     Sức mạnh của tình đồng chí là sự dồn kết, yêu thương
    nhau, truyền cho nhau qua hơi ấm của bàn tay.
     Đồng chí là sức mạnh thiêng liêng và kì diệu của người

    b.Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong
    chiến đấu gian khổ:
    - Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của
    nhau.
    - Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
    - Sát cánh bên nhau, đồng cam cộng khổ, bất chấp
    những gian khổ, thiếu thốn.
    -“Tay nắm lấy bàn tay” người lính như được tiếp
    thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    3. Biểu tượng của tình đồng chí

    Văn bản

    I. Tìm hiểu chung
    II. Đọc hiểu văn bản:

    Chính Hữu

    3. Biểu tượng của tình đồng đội:
    Đêm nay rừng hoang sương muối
    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
    thời gian: đêm
    không gian: hoang vu, lạnh lẽo
    bối cảnh: căng thẳng trước trận chiến
    tư thế người lính: chủ động
    tâm hồn: ung dung, thanh thản lạ kì

    I. Tìm hiểu chung
    II. Đọc hiểu văn bản:

    Chính Hữu

    1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
    2.Biểu hiện của tình đồng chí :
    3. Biểu tượng của tình đồng đội:
    Đầu súng trăng treo.
    thực thực tiễn cuộc chiến đấu
    súng chiến tranh, chiến sĩ,…
    liên tưởng
    trăng hòa bình, thi sĩ, …
    hình ảnh
    giàu
    tình đồng chí sáng trong
    sức gợi vẻ đẹp tâm hồn người lính
    vẻ đẹp tâm hồn dân tộc

    Văn bản

    I. Tìm hiểu chung
    II. Đọc hiểu văn bản:

    Chính Hữu

    1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
    2. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
    3. Biểu tượng của tình đồng đội:
    "Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa
    biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa
    bình.

    c.Bức tranh đẹp của tình đồng chí:
    - Tinh thần đoàn kết và lạc quan trong chiến đấu
    - Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” : cảnh vừa thực
    vừa mộng. Đó là hình ảnh được nhận ra từ những
    đêm hành quân, phục kích. Hình ảnh ấy mang ý
    nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng
    phong phú : Súng và trăng là gần và xa ; thực tại và
    mơ mộng; chất chiến đấu và chất trữ tình; chiến sĩ
    và thi sĩ …đó là những mặt bổ sung cho nhau, hài
    hòa vào nhau của cuộc đời người lính cách mạng.
    Người chiến sĩ cầm súng chiến đấu để bảo vệ hòa
    bình.

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:
    II/ Tìm hiểu văn bản

    3. Biểu tượng của tình đồng chí
    - Hoàn cảnh: khắc nghiệt:
    + thời gian: ban đêm
    + không gian: rừng núi.
    + thời tiết: sương muối.
    - Tinh thần:
    + đứng cạnh bên – chờ giặc tới  sẵn sàng bảo vệ tổ quốc.
    - Đầu súng trăng treo.
    (hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng)
     Ba hình ảnh: người lính, khẩu súng, vầng trăng: gắn kết với nhau  Tình đồng chí
    đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sương muối giá rét.
     Biểu tượng đẹp về tình đồng chí, về người lính cụ Hồ, luôn lạc quan hướng về
    tương lai tươi đẹp

    III.Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân
    gian, thể hiện tình cảm chân thành.
    - Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách
    hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
    biểu tượng.
    2. Ý nghĩa văn bản:
    Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa
    những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến
    chống thực dân Pháp gian khổ.

    II. Đọc – Tìm hiểu chung:
    1.Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007)
    2. Tác phẩm:
    II/ Tìm hiểu văn bản
    III/ Tổng kết

    1. Nghệ thuật
    - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
    - Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hoà, tạo nên hình ảnh
    thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
    2. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người
    chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
    :

    Văn bản

    Chính Hữu

    Hình ảnh, ngôn ngữ
    chân thực, giản dị
    Tình đồng chí keo sơn, gắn bó

    BÀI HÁT: ĐỒNG CHÍ

    Câu 1. Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào?
    Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
    A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
    B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
    C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
    D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.

    Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến
    luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
    A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
    B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
    C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
    D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.

    Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa là
    hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và nhân đạo
    đúng hay sai?

    A) Đúng
    B) Sai

    Câu 4: Bài thơ thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự
    gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh và ngôn ngữ
    ra sao?

    Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
    hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
    Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật
    đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi
    đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích,
    người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã
    tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên
    những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được
    thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính,
    vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian
    khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy
    mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú
    vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất
    lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với
    nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô
    đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính
    tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ
    mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.

    Hoạt động tìm tòi, mở rộng
    - Học thuộc lòng bài thơ.
    - Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
    - Hoàn thành đoạn văn.
    - Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe
    không kính” của Phạm Tiến Duật
    + Đọc bài thơ.
    + Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY!

    Những quyển sách làm say mê ta đến tận tủy, chúng nói chuyện với ta, cho ta những lời khuyên và liên kết với ta bởi một tình thân thật sống động và nhịp nhàng.