Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 8. Bài 15. Đập đá ở Côn Lôn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:16' 12-02-2025
Dung lượng: 44.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:16' 12-02-2025
Dung lượng: 44.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GV: LÂM THỊ MINH ĐỨC
Chủ đề 21: THƠ TRUNG ĐẠI
Quê : Quảng Nam
PHAN CHÂU TRINH
(1872 - 1926)
Là nhà nho yêu nước, nhà cách
mạng lớn của dân tộc đầu thế kỉ
XX.
Là người giỏi biện luận và có tài
văn chương. Văn chính luận của ông
rất hùng biện và đanh thép, thơ văn
trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu
nước và dân chủ.
Được viết trong thời gian
ông bị đày ở Côn Đảo
(4/1908- 6/1910).
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
PHIẾU HỌC TẬP
- Thể thơ:………………………………………………..
- Số câu: ………………………………………………….
- Số chữ: …………………………………………………
- Ngắt nhịp: …………………………………………….
- Gieo vần: ……………………………………………..
- Đối: ……………………………………………………
- Luật: ………………………………………………….
- Bố cục: ………………………………………………..
- PTBĐ: …………………………………………………
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Số câu: 8 câu/ bài
- Số chữ: 7 chữ/ câu
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Gieo vần: ở các chữ cuối của các
câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: câu 3 với 4; câu 5 với câu 6
- Luật: Bằng - trắc.
- Bố cục: Đề - Thực - Luận - Kết.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
- PTBĐ: Biểu cảm (biểu cảm, miêu tả, tự sự)
Đề
Thực
Luận
Kết
BỐ CỤC
Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá
và tư thế của người tù cách mạng.
Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ từ
công việc đập đá.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Khai thác đá Chiến công “lừng lẫy”
Động từ mạnh: "xách búa", "ra tay";
"lở núi non", "đánh tan", “đập bể"
Số từ: “năm bảy (đống)” ; “mấy trăm
(hòn)”
-> Từ ngữ chọn lọc, lối nói khoa trương, giọng điệu hào sảng
=> Nổi bật hình tượng con người trong tư thế ngạo nghễ, lớn
ngang tầm vũ trụ.
Lòng kiêu hãnh, chinh phục
thiên nhiên
Bản lĩnh vượt lên hoàn cảnh
Sự quyết tâm + Sức mạnh nội
tại lớn lao
Tính trách nhiệm với non sông.
“Bốn câu thơ đầu đã dựng được bức tượng đài
uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh
hùng cứu nước giữa chốn địa ngục trần gian, với
khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.”
_Trần Đình Sử_
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tháng ngày (thử thách)
Ẩn dụ
Thân sành sỏi (Sức chịu đựng
bền bỉ, dẻo dai)
Mưa nắng (gian khổ)
Dạ sắt son (Ý chí chiến đấu sắt
son của người tù yêu nước)
Tháng ngày >< Thân sành sỏi
Đối
Mưa nắng >< Dạ sắt son
Thử thách gian nan >< Sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng.
Âm điệu dân dã mà vẫn trang trọng, dễ hiểu
Lời tự động viên mình vững vàng trước khó khăn, thử thách
Huyền thoại Nữ Oa đội đá vá trời
Kẻ vá trời
Tự ví mình là “kẻ vá trời” Cách
nói khoa trương, cường điệu
Sự nghiệp cứu nước
Chân dung người chí sĩ
Việc con
con
Việc khổ sai là việc nhỏ
Tư thế, bản lĩnh của người anh hùng
Tinh thần lạc quan cách mạng
Tiểu kết
Thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí
bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh
thần sắt son, kiên định của
người chí sĩ Cách mạng.
III/ Tổng kết
1- Nội dung
- Hình ảnh người tù với công việc lao động khổ sai cực nhọc những
khí phách hiên ngang, lẫm liệt.
- Niềm tin vào lí tưởng và ý chí chiến đấu sắt son.
- Hành động phi thường, tầm vóc lớn lao.
2- Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa.
Sử dụng bút pháp lãng mạn, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo
nghễ và giọng điệu hào hùng
3- Ghi nhớ: Học sgk
IV. Luyện tập:
1. Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ
đẹp hào hùng lãng mạn, ý chí chiến
đấu và niềm tin vào sự nghiệp CM
của những bậc anh hùng hào kiệt khi
sa cơ rơi vào vòng tù ngục.
2.Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ.
Chủ đề 21: THƠ TRUNG ĐẠI
Quê : Quảng Nam
PHAN CHÂU TRINH
(1872 - 1926)
Là nhà nho yêu nước, nhà cách
mạng lớn của dân tộc đầu thế kỉ
XX.
Là người giỏi biện luận và có tài
văn chương. Văn chính luận của ông
rất hùng biện và đanh thép, thơ văn
trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu
nước và dân chủ.
Được viết trong thời gian
ông bị đày ở Côn Đảo
(4/1908- 6/1910).
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
PHIẾU HỌC TẬP
- Thể thơ:………………………………………………..
- Số câu: ………………………………………………….
- Số chữ: …………………………………………………
- Ngắt nhịp: …………………………………………….
- Gieo vần: ……………………………………………..
- Đối: ……………………………………………………
- Luật: ………………………………………………….
- Bố cục: ………………………………………………..
- PTBĐ: …………………………………………………
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Số câu: 8 câu/ bài
- Số chữ: 7 chữ/ câu
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Gieo vần: ở các chữ cuối của các
câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: câu 3 với 4; câu 5 với câu 6
- Luật: Bằng - trắc.
- Bố cục: Đề - Thực - Luận - Kết.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
- PTBĐ: Biểu cảm (biểu cảm, miêu tả, tự sự)
Đề
Thực
Luận
Kết
BỐ CỤC
Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá
và tư thế của người tù cách mạng.
Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ từ
công việc đập đá.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Khai thác đá Chiến công “lừng lẫy”
Động từ mạnh: "xách búa", "ra tay";
"lở núi non", "đánh tan", “đập bể"
Số từ: “năm bảy (đống)” ; “mấy trăm
(hòn)”
-> Từ ngữ chọn lọc, lối nói khoa trương, giọng điệu hào sảng
=> Nổi bật hình tượng con người trong tư thế ngạo nghễ, lớn
ngang tầm vũ trụ.
Lòng kiêu hãnh, chinh phục
thiên nhiên
Bản lĩnh vượt lên hoàn cảnh
Sự quyết tâm + Sức mạnh nội
tại lớn lao
Tính trách nhiệm với non sông.
“Bốn câu thơ đầu đã dựng được bức tượng đài
uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh
hùng cứu nước giữa chốn địa ngục trần gian, với
khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.”
_Trần Đình Sử_
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tháng ngày (thử thách)
Ẩn dụ
Thân sành sỏi (Sức chịu đựng
bền bỉ, dẻo dai)
Mưa nắng (gian khổ)
Dạ sắt son (Ý chí chiến đấu sắt
son của người tù yêu nước)
Tháng ngày >< Thân sành sỏi
Đối
Mưa nắng >< Dạ sắt son
Thử thách gian nan >< Sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng.
Âm điệu dân dã mà vẫn trang trọng, dễ hiểu
Lời tự động viên mình vững vàng trước khó khăn, thử thách
Huyền thoại Nữ Oa đội đá vá trời
Kẻ vá trời
Tự ví mình là “kẻ vá trời” Cách
nói khoa trương, cường điệu
Sự nghiệp cứu nước
Chân dung người chí sĩ
Việc con
con
Việc khổ sai là việc nhỏ
Tư thế, bản lĩnh của người anh hùng
Tinh thần lạc quan cách mạng
Tiểu kết
Thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí
bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh
thần sắt son, kiên định của
người chí sĩ Cách mạng.
III/ Tổng kết
1- Nội dung
- Hình ảnh người tù với công việc lao động khổ sai cực nhọc những
khí phách hiên ngang, lẫm liệt.
- Niềm tin vào lí tưởng và ý chí chiến đấu sắt son.
- Hành động phi thường, tầm vóc lớn lao.
2- Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa.
Sử dụng bút pháp lãng mạn, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo
nghễ và giọng điệu hào hùng
3- Ghi nhớ: Học sgk
IV. Luyện tập:
1. Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ
đẹp hào hùng lãng mạn, ý chí chiến
đấu và niềm tin vào sự nghiệp CM
của những bậc anh hùng hào kiệt khi
sa cơ rơi vào vòng tù ngục.
2.Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ.
 





