Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Ngữ văn 8. Bài 10. Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:42' 11-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 16h:42' 11-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GV: LÂM THỊ MINH ĐỨC
I. ÔN TẬP VỀ NGÔI KỂ
NGÔI THỨ NHẤT
- Xưng tôi (chúng tôi...): người kể
ra những gì mình trực tiếp nghe,
nhìn, trải qua.
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ
của mình.
=>Tác dụng: làm tăng tính chân
thực, tính thuyết phục của câu
chuyện
NGÔI THỨ BA
- Người kể giấu mình, gọi tên
các nhân vật, có thể kể tất cả,
không trực tiếp bộc lộ ý nghĩ,
cảm xúc mà nhờ nhân vật biểu
lộ.
=> Tác dụng: kể linh hoạt, tự
do, mang tính khách quan.
II. LUYỆN NÓI
1) Muốn kể đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất, em phải thay đổi gì?
2) Chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm (qua thay đổi đại từ nhân xưng của
chị Dậu)
3) Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện?
Thay đổi
- Thay đổi từ xưng hô
(chị Dậu -> tôi), chuyển
lời thoại thành lời kể
gián tiếp, lựa chọn yếu
tố miêu tả, biểu cảm phù
hợp với ngôi thứ nhất.
Biểu cảm
Yêu cầu
- Van xin, nín nhịn: Cháu van ông
- Bị ức hiếp, phẫn nộ: chồng tôi đau
ốm
- Căm thù, vùng lên: Mày trói...bà cho
mày xem.
- Xác định ngôi kể phù hợp
- Lập dàn ý trước cho bài văn nói
- Khi nói cần chú ý:
+ Chọn vị trí kể phù hợp có thể quan
sát được người nghe.
+ Ngôn ngữ mạch lạc, tự nhiên, khi kể
có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu
cảm
+ Nói với âm lượng đủ nghe, ngữ điệu
hấp dẫn, phù hợp với nhân vật, diễn
biến truyện
+ Trước khi kể phải “Kính
thưa cô giáo và các bạn”.
+ Kể diễn cảm: Chú ý các
yếu tố miêu tả và biểu cảm
để lời kể được sống động.
+ Kết hợp cử chỉ nét mặt,
khi kể xong phải cảm ơn.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện
lên trình bày, các nhóm
khác nghe và nhận xét.
* Nói cặp đôi
* Nói trước lớp
Tiêu chí
Biểu hiện
1. Khả năng thành thạo 1.1 Nói lưu loát, phát âm chuẩn, trôi chảy
khi nói
1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù
hợp, hấp dẫn với người nghe
2. Nội dung nói
2.1 Nội dung bài trình bày tập trung vào vấn
đề chính (kỉ niệm về lần...)
2.2 Nội dung trình bày chi tiết, phong phú,
hấp dẫn
2.3 Trình tự trình bày logic
3. Sử dụng từ ngữ
3.1. Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp
3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng
4. Sử dụng p.tiện phi 4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nứt mặt phù hợp
ngôn ngữ phù hợp
với nội dung thuyết trình
4.2 Sử dụng những của chỉ tạo ấn tượng, thể
hiện thái độ thân thiện, giao lưu tích cực với
người nghe.
5. Mở đầu và kết thúc
5. Mở đầu và kết thức ấn tượng
Mức độ đạt được
1 2 3 4 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ:
- Ôn lại văn TS kết hợp với MT, BC.
- Hoàn thành bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn vào vở.
- Thay ngôi kể bé Hồng bằng ngôi kể người mẹ kể lại đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
* Bài mới: Soạn bài Câu ghép
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời và xem trước phần bài tập.
+Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép, với hai chủ đề sau:
- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì nilông
- Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn.
I. ÔN TẬP VỀ NGÔI KỂ
NGÔI THỨ NHẤT
- Xưng tôi (chúng tôi...): người kể
ra những gì mình trực tiếp nghe,
nhìn, trải qua.
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ
của mình.
=>Tác dụng: làm tăng tính chân
thực, tính thuyết phục của câu
chuyện
NGÔI THỨ BA
- Người kể giấu mình, gọi tên
các nhân vật, có thể kể tất cả,
không trực tiếp bộc lộ ý nghĩ,
cảm xúc mà nhờ nhân vật biểu
lộ.
=> Tác dụng: kể linh hoạt, tự
do, mang tính khách quan.
II. LUYỆN NÓI
1) Muốn kể đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất, em phải thay đổi gì?
2) Chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm (qua thay đổi đại từ nhân xưng của
chị Dậu)
3) Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện?
Thay đổi
- Thay đổi từ xưng hô
(chị Dậu -> tôi), chuyển
lời thoại thành lời kể
gián tiếp, lựa chọn yếu
tố miêu tả, biểu cảm phù
hợp với ngôi thứ nhất.
Biểu cảm
Yêu cầu
- Van xin, nín nhịn: Cháu van ông
- Bị ức hiếp, phẫn nộ: chồng tôi đau
ốm
- Căm thù, vùng lên: Mày trói...bà cho
mày xem.
- Xác định ngôi kể phù hợp
- Lập dàn ý trước cho bài văn nói
- Khi nói cần chú ý:
+ Chọn vị trí kể phù hợp có thể quan
sát được người nghe.
+ Ngôn ngữ mạch lạc, tự nhiên, khi kể
có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu
cảm
+ Nói với âm lượng đủ nghe, ngữ điệu
hấp dẫn, phù hợp với nhân vật, diễn
biến truyện
+ Trước khi kể phải “Kính
thưa cô giáo và các bạn”.
+ Kể diễn cảm: Chú ý các
yếu tố miêu tả và biểu cảm
để lời kể được sống động.
+ Kết hợp cử chỉ nét mặt,
khi kể xong phải cảm ơn.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện
lên trình bày, các nhóm
khác nghe và nhận xét.
* Nói cặp đôi
* Nói trước lớp
Tiêu chí
Biểu hiện
1. Khả năng thành thạo 1.1 Nói lưu loát, phát âm chuẩn, trôi chảy
khi nói
1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù
hợp, hấp dẫn với người nghe
2. Nội dung nói
2.1 Nội dung bài trình bày tập trung vào vấn
đề chính (kỉ niệm về lần...)
2.2 Nội dung trình bày chi tiết, phong phú,
hấp dẫn
2.3 Trình tự trình bày logic
3. Sử dụng từ ngữ
3.1. Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp
3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng
4. Sử dụng p.tiện phi 4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nứt mặt phù hợp
ngôn ngữ phù hợp
với nội dung thuyết trình
4.2 Sử dụng những của chỉ tạo ấn tượng, thể
hiện thái độ thân thiện, giao lưu tích cực với
người nghe.
5. Mở đầu và kết thúc
5. Mở đầu và kết thức ấn tượng
Mức độ đạt được
1 2 3 4 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ:
- Ôn lại văn TS kết hợp với MT, BC.
- Hoàn thành bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn vào vở.
- Thay ngôi kể bé Hồng bằng ngôi kể người mẹ kể lại đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
* Bài mới: Soạn bài Câu ghép
+ Đọc ngữ liệu
+ Trả lời và xem trước phần bài tập.
+Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép, với hai chủ đề sau:
- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì nilông
- Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn.
 





