Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Lịch sử 9. Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
Nguồn: GV: Ngô Phi Nga
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:34' 16-03-2024
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:34' 16-03-2024
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY
MÔN LỊCH SỬ lớp 9
GV: Ngô Phi Nga
Vị trí
của
nước
Nhật
trên
bản đồ
thế giới
374.000 Km2
BÀI 9 NHẬT BẢN
TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
Ngày 6/8/1945 Mĩ ném
quả bom nguyên tử thứ
nhất mang tên Litte
Boy xuống thành phố
Hi-rô-si-ma.
140.000
người chết
74.000 người chết
Ngày 9/8/1945 Mĩ ném quả
bom nguyên tử thứ hai mang tên
Fat Man xuống thành phố
Nagasaki
Hi-r«-xi-ma sau th¶m ho¹ nÐm bom nguyªn tö 8/1945
Ngày 2.9.1945
trên chiến hạm
Missouri
Ngoại trưởng Nhật ký văn kiện đầu hàng Đồng minh
-Maát heát thuoäc ñòa, 13 trieäu ngöôøi
thaát nghieäp, 22 trieäu ngöôøi khoâng
coù nhaø ôû, löông thöïc, haøng tieâu
duøng thieáu thoán, daân chuùng thöôøng
xuyeân bò ñoùi, -Saûn xuaát coâng
nghieäp 8/1945 chæ coøn 10% so vôùi
tröôùc chieán tranh.
-Laïm phaùt vôùi toác ñoä phi maõ, keùo
daøi töø naêm1945 – 1949 toång coäng
taêng 8000%.
-Kinh teá bò taøn phaù naëng neà: 34%
maùy moùc, 25% coâng trình, 80% taøu
bieån bò phaù huûy.
( Theo: Nöôùc Nhaät mua caû theá giôùi)
Nhật ký văn kiện đầu
hàng Đồng minh
Hệ thống thuộc địa của Nhật trước và trong thế chiến thứ hai
(1939 – 1945)
Đất nước bị tàn phá
13 trieäu ngöôøi thaát nghieäp
I.TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
Là nước bại trận nên Nhật bị quân đội nước
ngoài chiếm đóng.
- Kinh tế bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều
khó khăn lớn bao trùm đất nước
-
Dưới chế độ quân quản của Mĩ, một loạt cải
cách dân chủ được tiến hành:
+ Ban hành Hiến pháp mới (1946) có nhiều tiến
bộ
+ Thực hiện cải cách ruộng đất(1946-1949)
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
Ý nghĩa: Nước Nhật chuyển từ chế độ chuyên
chế sang chế độ dân chủ, là nhân tố quan trọng
giúp Nhật có sự phát triển mạnh mẽ sau này.
Nghị viện Nhật thông qua hiến pháp mới (03/5/1947)
Bài 9:
I - TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
-Là nước bại trận, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế bị tàn
phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn bao trùm đất nước
-Dưới
chế độ quân quản của Mĩ, nhiều cuộc cải
cách dân chủ đã được tiến hành .
Ý nghĩa của việc cải cách dân chủ: Là yếu tố
quan trọng giúp Nhật Bản vươn lên.
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN
TRANH
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN
TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70
của thế kỷ XX, nền kinh tế Nhật Bản tăng
trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần
kì” với nhiều thành tựu.
Những thành tựu kinh tế Nhật Bản (1950-1990) đã đạt được
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SAU CHIẾN TRANH
20 tØ USD
183 tØ USD
15%
13,5%
Cung cấp hơn 80% nhu cầu lương
thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa, đứng thứ 2
trên thế giới – sau Pê - ru
23.796 USD
-Về tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt
20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, năm 1968 đã đạt tới 183 tỉ
USD vươn lên đứng thứ hai thế giới- sau Mĩ (830 tỉ USD).
-Năm 1990 thu nhập bình quân theo đầu người đat 23.796
USD, vượt Mĩ và đứng thứ hai trên thế giới- sau Thuỵ Sĩ
(29.850 USD).
-Về công nghiệp trong những năm 1950-1960 tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm là 15%, những năm 1961 đến
1970 là 13,5%.
-Về nông nghiệp cũng thu được nhiều thành tựu cung cấp
được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước…
Một số thành tựu về KH-KT của Nhật Bản
Tàu chạy trên đệm từ đạt
tốc độ 400km/h
Người máy Asimo
Cầu Sê-tô Ô-ha-si nối liền đảo Hôn-Xiu và
Xi-cô-cư
Sử dụng năng lượng mặt trời
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Tµu ch¹y trªn ®Öm tõ
ChÕ biÕn rau s¹ch
Trång trät theo ph¬ng ph¸p
sinh häc
CÇu Sª-t« ¤ ha si
Nhµ m¸y s¶n xuÊt « t«
Ngêi m¸y Asimo
Caâu hoûi
Tàu ngầm
Nhận xét về sự phát
triển của Nhật?
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền
kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển
thần kì” với nhiều thành tựu.
Nhật Bản đã có thuận lợi gì dẫn đến sự phát triển "Thần kỳ" ở
những năm 50-70 của thế kỷ XX?
* Do
chiến tranh Triều Tiên 1950 và chiến tranh
xâm lược Việt Nam. 1960 -> Nhật được hưởng
những đơn đặt hàng béo bở của Mỹ:
+ Hàng hóa phục vụ chiến tranh xâm lược.
+ Các loại vũ khí quân sự.
+ Thuê căn cứ quân sự...
=> thu nhiều USD..
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền
kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển
thần kì” với nhiều thành tựu.
ới.
- Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở
thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài
chính trên thế giới.
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NƯỚC NHẬT SAU CTTG2 và HIỆN NAY
Hirosima
1945
Hirosima – ngày nay
Nakazaki
1945
Nakazaki – ngày nay
Mĩ xâm lược Triều Tiên
1950
Mĩ xâm lược Việt
Nam 1960
Giao thông Nhật Bản
Cách chào của người Nhật
Thói quen đọc sách
Xếp hàng trật tự
Xin lỗi
Bữa ăn của học sinh
Nguyên nhân
Khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi như sự phát triển
chung của nền kinh tế thế giới, những thành tựu tiến bộ xã
hội , biết nắm bắt cơ hội
Chủ quan:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn
giữ được bản sắc dân tộc;
-Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp,
công ti
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các
chiến lược phát triển
- Con người Nhật được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn
lên…
* Việc học của học sinh Nhật Bản: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ
cao nhất thế giới. Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè
chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp
tục học thêm hơn 1 năm nữa. Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng
để làm bài.
* Văn hoá đọc của người Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo
dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, ngưười Nhật cũng đứng đầu thế giới.
Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người
Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Ngưười ta thường đọc lúc đứng trong tàu
điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng. Đến mức mà “ đọc đứng”
đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: “Tachiyomi”.
* Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung
bình 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai
nưước đã tăng thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4
điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ
chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có
tới 10% dân số.
( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
Tốc độ tăng trưởng (1991-1999)
Thời gian
Tốc độ TT
1991-1995
1.4%
1996
2%
1997
- 0.7%
1998
- 1.0%
1999
- 1.19%
Tăng/giảm
=> NHẬT BẢN đã đánh mất 10 năm cuối của thế kỉ XX
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền kinh
tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì” với
nhiều thành tựu.
- Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm
kinh tế - tài chính trên thế giới.
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX,
Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái
kéo dài.
-
MỐI QUAN HỆ ViỆT – NHẬT
Ông Phan Văn Khải tới thăm Nhật Bản
Hai năm Việt – Nhật
Bộ trưởng ngoại giao Nhật tới thăm VN
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tới thăm N.Bản
Th¶o luËn nhãm
So sánh sự khác nhau về sự phát triển giữa Mĩ & Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ II?
Nội dung
Nước Mĩ
Nước Nhật Bản
Sau chiến tranh
- Mĩ giàu mạnh nhất - Nhật Bản bị tàn
( Nhóm 1)
trong thế giới tư bản. phá nặng nề.
Những thập
niên tiếp theo
(Nhóm 2)
- Kinh tế Nhật
- Kinh tế Mĩ suy giảm Bản phát triển
thần kỳ.
1
2
N Ú
K
I P H Ú S Ĩ
I M O N O
3
S I
N H H
B
4
Ạ
I
Ọ C
T R
Ậ
N
6
N G Ọ N G I Ó T
N Ú I L Ử A
7
M Ặ
5
C
N
T
T R
Ờ I
I N
O
H O
N N
C
N Ờ
G Ư
Khi
Đây
Nhật
Mĩ
làBản
tiến
một
được
hành
phương
mệnh
cuộc
pháp
Trang
Đây
Sau
Đây
là
chiến
phục
là
một
nhân
tranh
trong
truyền
tố
thế
những
quan
thống
giới
Đây
là
một
trong
những
chiến
trồng
danh
tranh
là
trọt
“đất
mới,
Triều
nước…….”?
trong
Tiên,
đó
của
nguyên
thứ
trọng
phụ
hai,
nhân
nhất
nữ
Nhật
Nhật
giúp
gây
Bản
Bản?
nên
nền
là
biểu
tượng
của
nước
kinh
nhiệt
tế
độ,
Nhật
độ
Bản
ẩm
và
phát
ánh
triển
(gồm
động
nước……….?
kinh
đất,
6
tế
chữ
Nhật
sóng
cái)
Bản
(gồm
thần
phát
ở
7
chữ
(gồm
10
chữ8cái)
Nhật?
(gồm
chữ
cái)
mạnh
sáng
đều
mẽ,
do
được
máy
tính
là: cái)
Nhật
cái)
triển
Bản?(gồm
vượt
bậc?
6gọi
(gồm
chữ
…………….?
kiểm
soát?
(gồm
(gồm7 11
chữchữ
15 chữ
cái)
cái)
cái).
H Ầ N
M Ọ C
CHÌA KHÓA
N
G ẢƯ Ờ
IB NA HT ẬẬ TN B
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA NHẬT BẢN
HOA ANH
ĐÀO
SU VÕ
SHISĨ SU MÔ
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình NB
sau CT
NB khôi phục
& phát
triển KT
Chính sách
đối ngoại của
Nhật sau CT
`
1. Học bài và trả lời câu hỏi
SGK.
2. Chuẩn bị tư liệu về nước
Đức và Liên minh EU.
MÔN LỊCH SỬ lớp 9
GV: Ngô Phi Nga
Vị trí
của
nước
Nhật
trên
bản đồ
thế giới
374.000 Km2
BÀI 9 NHẬT BẢN
TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
Ngày 6/8/1945 Mĩ ném
quả bom nguyên tử thứ
nhất mang tên Litte
Boy xuống thành phố
Hi-rô-si-ma.
140.000
người chết
74.000 người chết
Ngày 9/8/1945 Mĩ ném quả
bom nguyên tử thứ hai mang tên
Fat Man xuống thành phố
Nagasaki
Hi-r«-xi-ma sau th¶m ho¹ nÐm bom nguyªn tö 8/1945
Ngày 2.9.1945
trên chiến hạm
Missouri
Ngoại trưởng Nhật ký văn kiện đầu hàng Đồng minh
-Maát heát thuoäc ñòa, 13 trieäu ngöôøi
thaát nghieäp, 22 trieäu ngöôøi khoâng
coù nhaø ôû, löông thöïc, haøng tieâu
duøng thieáu thoán, daân chuùng thöôøng
xuyeân bò ñoùi, -Saûn xuaát coâng
nghieäp 8/1945 chæ coøn 10% so vôùi
tröôùc chieán tranh.
-Laïm phaùt vôùi toác ñoä phi maõ, keùo
daøi töø naêm1945 – 1949 toång coäng
taêng 8000%.
-Kinh teá bò taøn phaù naëng neà: 34%
maùy moùc, 25% coâng trình, 80% taøu
bieån bò phaù huûy.
( Theo: Nöôùc Nhaät mua caû theá giôùi)
Nhật ký văn kiện đầu
hàng Đồng minh
Hệ thống thuộc địa của Nhật trước và trong thế chiến thứ hai
(1939 – 1945)
Đất nước bị tàn phá
13 trieäu ngöôøi thaát nghieäp
I.TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
Là nước bại trận nên Nhật bị quân đội nước
ngoài chiếm đóng.
- Kinh tế bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều
khó khăn lớn bao trùm đất nước
-
Dưới chế độ quân quản của Mĩ, một loạt cải
cách dân chủ được tiến hành:
+ Ban hành Hiến pháp mới (1946) có nhiều tiến
bộ
+ Thực hiện cải cách ruộng đất(1946-1949)
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
Ý nghĩa: Nước Nhật chuyển từ chế độ chuyên
chế sang chế độ dân chủ, là nhân tố quan trọng
giúp Nhật có sự phát triển mạnh mẽ sau này.
Nghị viện Nhật thông qua hiến pháp mới (03/5/1947)
Bài 9:
I - TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
-Là nước bại trận, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế bị tàn
phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn bao trùm đất nước
-Dưới
chế độ quân quản của Mĩ, nhiều cuộc cải
cách dân chủ đã được tiến hành .
Ý nghĩa của việc cải cách dân chủ: Là yếu tố
quan trọng giúp Nhật Bản vươn lên.
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN
TRANH
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN
TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70
của thế kỷ XX, nền kinh tế Nhật Bản tăng
trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần
kì” với nhiều thành tựu.
Những thành tựu kinh tế Nhật Bản (1950-1990) đã đạt được
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SAU CHIẾN TRANH
20 tØ USD
183 tØ USD
15%
13,5%
Cung cấp hơn 80% nhu cầu lương
thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa, đứng thứ 2
trên thế giới – sau Pê - ru
23.796 USD
-Về tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt
20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, năm 1968 đã đạt tới 183 tỉ
USD vươn lên đứng thứ hai thế giới- sau Mĩ (830 tỉ USD).
-Năm 1990 thu nhập bình quân theo đầu người đat 23.796
USD, vượt Mĩ và đứng thứ hai trên thế giới- sau Thuỵ Sĩ
(29.850 USD).
-Về công nghiệp trong những năm 1950-1960 tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm là 15%, những năm 1961 đến
1970 là 13,5%.
-Về nông nghiệp cũng thu được nhiều thành tựu cung cấp
được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước…
Một số thành tựu về KH-KT của Nhật Bản
Tàu chạy trên đệm từ đạt
tốc độ 400km/h
Người máy Asimo
Cầu Sê-tô Ô-ha-si nối liền đảo Hôn-Xiu và
Xi-cô-cư
Sử dụng năng lượng mặt trời
Trồng trọt theo phương pháp sinh học
Tµu ch¹y trªn ®Öm tõ
ChÕ biÕn rau s¹ch
Trång trät theo ph¬ng ph¸p
sinh häc
CÇu Sª-t« ¤ ha si
Nhµ m¸y s¶n xuÊt « t«
Ngêi m¸y Asimo
Caâu hoûi
Tàu ngầm
Nhận xét về sự phát
triển của Nhật?
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền
kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển
thần kì” với nhiều thành tựu.
Nhật Bản đã có thuận lợi gì dẫn đến sự phát triển "Thần kỳ" ở
những năm 50-70 của thế kỷ XX?
* Do
chiến tranh Triều Tiên 1950 và chiến tranh
xâm lược Việt Nam. 1960 -> Nhật được hưởng
những đơn đặt hàng béo bở của Mỹ:
+ Hàng hóa phục vụ chiến tranh xâm lược.
+ Các loại vũ khí quân sự.
+ Thuê căn cứ quân sự...
=> thu nhiều USD..
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền
kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển
thần kì” với nhiều thành tựu.
ới.
- Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở
thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài
chính trên thế giới.
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NƯỚC NHẬT SAU CTTG2 và HIỆN NAY
Hirosima
1945
Hirosima – ngày nay
Nakazaki
1945
Nakazaki – ngày nay
Mĩ xâm lược Triều Tiên
1950
Mĩ xâm lược Việt
Nam 1960
Giao thông Nhật Bản
Cách chào của người Nhật
Thói quen đọc sách
Xếp hàng trật tự
Xin lỗi
Bữa ăn của học sinh
Nguyên nhân
Khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi như sự phát triển
chung của nền kinh tế thế giới, những thành tựu tiến bộ xã
hội , biết nắm bắt cơ hội
Chủ quan:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn
giữ được bản sắc dân tộc;
-Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp,
công ti
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các
chiến lược phát triển
- Con người Nhật được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn
lên…
* Việc học của học sinh Nhật Bản: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ
cao nhất thế giới. Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè
chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp
tục học thêm hơn 1 năm nữa. Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng
để làm bài.
* Văn hoá đọc của người Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo
dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, ngưười Nhật cũng đứng đầu thế giới.
Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người
Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Ngưười ta thường đọc lúc đứng trong tàu
điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng. Đến mức mà “ đọc đứng”
đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: “Tachiyomi”.
* Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung
bình 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai
nưước đã tăng thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4
điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ
chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có
tới 10% dân số.
( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)
Tốc độ tăng trưởng (1991-1999)
Thời gian
Tốc độ TT
1991-1995
1.4%
1996
2%
1997
- 0.7%
1998
- 1.0%
1999
- 1.19%
Tăng/giảm
=> NHẬT BẢN đã đánh mất 10 năm cuối của thế kỉ XX
II - NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền kinh
tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì” với
nhiều thành tựu.
- Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm
kinh tế - tài chính trên thế giới.
Đầu những năm 90 của thế kỷ XX,
Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái
kéo dài.
-
MỐI QUAN HỆ ViỆT – NHẬT
Ông Phan Văn Khải tới thăm Nhật Bản
Hai năm Việt – Nhật
Bộ trưởng ngoại giao Nhật tới thăm VN
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tới thăm N.Bản
Th¶o luËn nhãm
So sánh sự khác nhau về sự phát triển giữa Mĩ & Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ II?
Nội dung
Nước Mĩ
Nước Nhật Bản
Sau chiến tranh
- Mĩ giàu mạnh nhất - Nhật Bản bị tàn
( Nhóm 1)
trong thế giới tư bản. phá nặng nề.
Những thập
niên tiếp theo
(Nhóm 2)
- Kinh tế Nhật
- Kinh tế Mĩ suy giảm Bản phát triển
thần kỳ.
1
2
N Ú
K
I P H Ú S Ĩ
I M O N O
3
S I
N H H
B
4
Ạ
I
Ọ C
T R
Ậ
N
6
N G Ọ N G I Ó T
N Ú I L Ử A
7
M Ặ
5
C
N
T
T R
Ờ I
I N
O
H O
N N
C
N Ờ
G Ư
Khi
Đây
Nhật
Mĩ
làBản
tiến
một
được
hành
phương
mệnh
cuộc
pháp
Trang
Đây
Sau
Đây
là
chiến
phục
là
một
nhân
tranh
trong
truyền
tố
thế
những
quan
thống
giới
Đây
là
một
trong
những
chiến
trồng
danh
tranh
là
trọt
“đất
mới,
Triều
nước…….”?
trong
Tiên,
đó
của
nguyên
thứ
trọng
phụ
hai,
nhân
nhất
nữ
Nhật
Nhật
giúp
gây
Bản
Bản?
nên
nền
là
biểu
tượng
của
nước
kinh
nhiệt
tế
độ,
Nhật
độ
Bản
ẩm
và
phát
ánh
triển
(gồm
động
nước……….?
kinh
đất,
6
tế
chữ
Nhật
sóng
cái)
Bản
(gồm
thần
phát
ở
7
chữ
(gồm
10
chữ8cái)
Nhật?
(gồm
chữ
cái)
mạnh
sáng
đều
mẽ,
do
được
máy
tính
là: cái)
Nhật
cái)
triển
Bản?(gồm
vượt
bậc?
6gọi
(gồm
chữ
…………….?
kiểm
soát?
(gồm
(gồm7 11
chữchữ
15 chữ
cái)
cái)
cái).
H Ầ N
M Ọ C
CHÌA KHÓA
N
G ẢƯ Ờ
IB NA HT ẬẬ TN B
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA NHẬT BẢN
HOA ANH
ĐÀO
SU VÕ
SHISĨ SU MÔ
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình NB
sau CT
NB khôi phục
& phát
triển KT
Chính sách
đối ngoại của
Nhật sau CT
`
1. Học bài và trả lời câu hỏi
SGK.
2. Chuẩn bị tư liệu về nước
Đức và Liên minh EU.
 





