Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Lịch sử 10. Bài 5. Trung Quốc thời phong kiến

- 0 / 0
Nguồn: GV: Ngô Phi Nga
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 14h:35' 16-03-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 14h:35' 16-03-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM
đến với tiết học lịch sử
Lớp 7
Giáo viên: Ngô Phi Nga
THCS Ngô Mây
Qua những hình ảnh trên giúp
Em liên tưởng đến đất nước nào?
TRUNG QUỐC
Những điều
em muốn
biết về TQ?
Những điều
em đã biết về
TQ?
CHƯƠNG III:
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Tiết 7-8
Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
1. TQ thời Tần - Hán
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường.
3. TQ thời Minh – Thanh.
4. Văn hóa TQ thời phong kiến.
Các triều đại trong lịch sử phong kiến Trung Quốc:
Triều đại
Thời gian
Triều đại
Thời gian
Tần
221 – 206 TCN Đường
618 – 907
Hán
200 – 229 TCN Thời Ngũ Đại
907 – 960
Thời Tam
Quốc
220 – 280
Tống
960 – 1270
Thời Tây Hán
265 – 316
Nguyên
1271 – 1368
Thời Đông Hán 317 – 420
Minh
1368 – 1644
Thời Nam –
Bắc triều
420 – 530
Thanh
1644 – 1911
Nhà Tùy
531 – 618
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
BAÛ
N
ÑOÀ
TRUNG
QUOÁ
C
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
Hoàng Hà
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
Trường Giang
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
? Nhà Tần và nhà Hán được thành lập như thế
nào?
- 221 TCN – 206 TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất
Trung Quốc, lên ngôi vua lập ra nhà Tần. CĐPK xác lập ở
Trung Quốc
- 206 TCN – 220, Lưu Bang lập ra nhà Hán.
Tần Thủy Hoàng
Lưu Bang
Bản đồ Trung Quốc thời Tần
Bản đồ Trung Quốc thời Hán
- Lăng mộ TTH nằm ở
phía bắc núi Lệ( Thiểm
Tây – TQ). Năm 1976
phát hiện, dài =
11km2, gồm 2 phần:
Phần lăng tẩm & phần
phế tích cung điện. Có
6500 pho tượng = đất
nung….
TÖÔÏNG NGÖÔØI BAÈNG ÑAÁT NUNG TRONG LAÊNG MOÄ
TAÀN THUYÛ HOAØNG
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
? Xã hội phong kiến được xác lập như thế
b. Sự hình thành xã hội phong kiến
nào?
- Quan lại, Qúy tộc
Nhiều RĐ tư
-Nông dân bị phân hóa
Kh
ô
ng
Quan hệ quý tộc bóc lột Nông
Dân công xã không còn
Địa chủ
Giàu có
GC bóc lột
Giữ
RĐ
có
RĐ
Nông dân tự canh
Nông dân lĩnh canh
(nộp địa tô cho địa chủ)
Thay thế
Quan hệ địa chủ bóc địa lột
tô với nông dân lĩnh canh
->Xã hội phong kiến được hình thành ở
1. TQ thời Tần – Hán:
C. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán:
Hoàng
? Tổ chức bộ máy nhà
nướcĐế
thời Tần – Hán được
?
tổ chức như thế nào?
TƯ
Nhận
xét?
Văn
Võ(Thái
Các chức
Bộ
(Thừa tướng)
úy)
quan khác QCCC
máy
TƯTQ
này
Quận
mang
( Thái thú)
tính
ĐP
chất
Huyện
gì?
( Huyện lệnh)
1. TQ thời Tần – Hán:
d. Kinh tế
-Tần: thống nhất tiền tệ, đo lường, mở rộng giao
thông
-Hán: chú trọng công tác thủy lợi, sản xuất nông
nghiệp, thủ công nghiệp phát triển, buôn bán mở
rộng, thành thị sầm uất.
e. Chính sách đối ngoại : xâm lược các
vùng xung quanh, xâm lược Triều Tiên và
đất đai người Việt cổ.
Tần Thủy Hoàng
Lưu Bang
Bản đồ Trung Quốc thời Tần
Bản đồ Trung Quốc thời Hán
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường:
-Năm 618, Lý Uyên dẹp tan loạn lạc, đàn áp kn nông dân,
lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đường
(618 – 907).
b. Về kinh tế:
- Nông nghiệp: Thi hành chính sách quân điền và chế độ
Tô – dung – điệu. Ruộng tư phát triển, áp dụng kĩ thuật
Hoạt
: xuất tăng.
cánh? tác
mớiđộng
Năng
1: Tình hình kinh tế dưới thời Đường?
Tô- dung- điệu: Tô: Thuế ruộng (bằng lúa)
2: Nêu những chính sách nhằm củng cố
Dung :thuế thân (bằng lao dịch)
bộ máy nhà nước thời đường?
Điệu: Thuế hộ khẩu (bằng vải lụa)
3: Chính sách đối ngoại?
4: Tình hình xã hội dưới thời Đường?
Con ®¦êng t¬ lôa
a. Về kinh tế:
- TCN – TN: Phát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công, luyện sắt,
đóng tàu…
- Ngoại thương: Khởi sắc, chủ yếu bằng đường biển và
con đường tơ lụa.
? So sánh kinh tế thời Đường so với giai đoạn trước?
Kinh tế dưới thời Đường phát triển cao hơn so với giai
đoạn trước.
c. Về chính trị:
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TƯ đến ĐP, nằm
tập trung quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế.
- Lập thêm chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại qua thi cử
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường:
c. Đối ngoại:
- Tiếp tục xâm lược mở rộng lãnh thổ: Xâm chiếm vùng
nội mông, chinh phục vùng Tây vực, xâm chiếm bán đảo
Triều Tiên, củng cố chế độ bảo hộ An Nam, ép Tây Tạng
phải thuần phục.
d. Xã hội:
-Mâu thuẫn xã hội gay gắt vào cuối thời Đường
KN nông dân bùng nổ 907 nhà Đường sụp đổ.
Dưới thời Đường, TQ trở thành 1 nước đế quốc PK
mạnh nhất châu Á.
3. Trung Quốc thời Minh – Thanh.
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
- 1368 Chu Nguyên Chương lãnh đạo kn nông dân
thắng lợi, lên ngôi vua lập ra nhà Minh.
1. Nhà Minh: Sự thành lập, chính trị và đối ngoại?
2. Nhà Thanh: Sự thành lập và chính sách đối
ngoại?
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
- Chính trị: Chế độ QCCCTUTQ được củng cố.
+ Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng, Vua nắm quyền
chỉ huy quân đội.
+ Lập ra 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công( Quan
Thượng Thư phụ trách).
+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp quan ở các tỉnh.
- Đối ngoại: Mở rộng xâm lược ra bên ngoài.
b. Nhà Thanh( 1644 – 1911).
- 1644 Lý Tự Thành lật đổ triều Minh nhà Thanh.
- Các chính sách:
+ Đối nội: Áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người
Hán.
Hoàng
đế
Hoàng đế
Quan văn
(Thừa tướng)
Quan võ
(Thái úy)
Thái thú
(ở quận)
Lại
(chọn
quan lại)
Huyện lệnh
(ở huyện)
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI
TẦN ,HÁN.
Thượng Thư
Hộ
(Kt)
Lễ
(vhgd)
Binh
(Quân
sự)
Hình
(Pháp
luật)
Quận
Huyệ
n
Bộ máy nhà nước thời
Công
(Xây
dựng
3. Trung Quốc thời Minh – Thanh.
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
Liên hệ cuộc xâm lược nước ta của nhà Minh?
Nhà Minh tiến hành xâm lược,
thống trị Đại Việt, cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn đã lật đổ sự thống
trị của triều đại nhà Minh (1427)
Lê Lợi sai Nguyễn Trãi thảo bài Bình ngô đại cáo để bố cáo cho thiên hạ biết về việc
đánh bại quân Minh; được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai sau bài thơ “Nam quốc
sơn hà”. Bài Bình Ngô đại cáo trở thành một áng văn chương có giá trị to lớn của Đại
Việt thời Lê Sơ
Lê Lợi sai Nguyễn Trãi thảo bài Bình ngô đại cáo để bố cáo cho thiên hạ biết về việc
đánh bại quân Minh; được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai sau bài thơ “Nam quốc
sơn hà”. Bài Bình Ngô đại cáo trở thành một áng văn chương có giá trị to lớn của Đại
Xét xem xưa trước;
Việt thời Lê Sơ
Chứng nghiệm rõ ràng.
Thay trời hành hóa, Hoàng thượng dường
bảo:
Làm việc nhân nghĩa là cốt yên dân;
Nổi binh cứu dân trước cần trừ bạo.
Nghĩ như nước ta Đại Việt;
Thực là một nước văn minh.
Cõi bờ sông núi đã riêng;
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Trải Triệu Đinh Lý Trần nối đời dựng
nước.
Cùng Hán Đường Tống Nguyên đều chủ
một phương.
Tuy mạnh yếu đời có khác nhau;
Mà hào kiệt thuở nào lại thiếu.
Nên Lưu Cung tham công mà đến bại;
Triệu Tiết hiếu đại mà cũng thua.
Toa Đô bị bắt ở Hàm Tử Quan;
Ô Mã lại chết ở Bạch Đằng hải.
Vừa rồi họ Hồ chính sự phiền hà;
Đến nỗi khắp nơi nhân tâm oán phản.
Giặc Minh rình hở, thừa dịp để hại ta;
Đảng ngụy ngầm mưu, theo hùa mà bán nước.
Nướng dân đen trên lò họa;
Hãm con đỏ vào hố tai.
Dối trời lừa người, kế độc đủ muôn nghìn khóe;
Lùa binh gây hấn, ác chứa hàng hai chục năm.
Tan nghĩa nát nhân, càn khôn cơ hồ muốn dứt;
Cao sưu nặng thuế, chằm núi chẳng còn chút lưa.
Khai mỏ vàng thì xông lam chướng mà đẽo núi đãi
bùn;
Mò ngọc trai thì mặc giao long mà giòng lưng lặn
biển.
Nhiễu dân, hầm sập hươu đen đầy rú;
Hại vật, lưới vây chả biếc khắp đồng.
Cỏ cây sâu bọ đều chẳng được sống yên thân;
Quan quả cô cùng cũng chẳng được ở yên chỗ...
Để mọi người nghe.
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
b. Nhà Thanh( 1644 – 1911).
- 1644 Lý Tự Thành lật đổ triều Minh nhà Thanh.
- Các chính sách:
+ Đối nội: Áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người Việt.
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách “ Bế quan tỏa cảng”,
gây chiến tranh xâm lược.
1911 chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổ.
3. Trung Quốc thời Minh – Thanh.
b. Nhà Thanh( 1644 – 1911).
Liên hệ cuộc xâm lược nước ta của nhà Thanh?
Nhà Thanh tiếp tục tham vọng bành trướng lãnh thổ.
Năm 1788 vua Thanh sai Tôn Sĩ Nghị dẫn 29 vạn quân
sang xâm lược Thăng Long. Kết quả là vào Tết Kỷ Dậu
năm 1789, 29 vạn quân Thanh đã đại bại dưới nghĩa
quân của vị anh hùng dân tộc áo vải Quang TrungNguyễn Huệ.
Tượng Vua Quang Trung
(TP. Quy Nhơn, Bình
Định)
Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (chiến thắng Kỷ Dậu)
Liên hệ cuộc xâm lược nước ta của nhà Thanh
Trong bài thơ Lịch sử nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh
ca ngợi vua Quang Trung:
“Nguyễn Huệ là kẻ phi thường
Mấy lần đánh đuổi giặc Xiêm, giặc Tàu.
Ông đã chí cả mưu cao,
Dân ta lại biết cùng nhau một lòng.
Cho nên Tàu dẫu làm hung,
Dân ta vẫn giữ non sông nước nhà”
4. Văn hóa phong kiến Trung Quốc.
Tư tưởng, tôn giáo
Văn hóa
trung quốc
thời phong
kiến
Văn học, sử học
Khoa học kĩ thuật
Kiến trúc
- Bát quái là 8 yếu
tố để tạo thành thế giới:
Càn (trời), Khôn (đất), Chấn (sấm),
Tốn (gió), Khảm (nước), Ly (lửa), Cấn
(núi), Đoài (hồ). Trong bát quái, hai
quẻ Càn, Khôn là quan trọng nhất.
- Ngũ hành là kim, mộc, thủy, hỏa,
thổ. Đó là 5 nguyên tố để tạo thành
vạn vật, các vật khác nhau do sự
pha trộn tỉ lệ khác nhau do tạo hóa
sinh ra.
1. Tư tưởng, tôn giáo:
* Triết học:
- Âm dương, Bát quái, Ngũ hành là những thuyết mà người Trung
Quốc đã nêu ra từ thời cổ đại để giải thích cho thế giới
- Họ cho rằng trong vũ trụ luôn tồn tại 2 khí không nhìn thấy được
xâm nhập vào mọi vật là âm và dương
1. Tư tưởng, tôn giáo:
*Nho giáo:
- Người đầu tiên khởi xướng ra nho học là
Khổng Tử (thời Hán)
- Thời Tống: Phát triển
- Nho Giáo đề cao chữ nhân, chủ trương lễ trị, phản
đối pháp trị.
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư
- tưởng phong kiến:
+ Trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà
nước phong kiến tập quyền
+ Cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến
Trung Quốc
+ Về sau, Nho giáo tỏ ra ngày càng bảo thủ,
Khổng tử ( 551 – 479 TCN)
lỗi thời, kìm nén sự phát triển của xã hội
1. Tư tưởng, tôn giáo:
*Phật giáo:
- Phật giáo ở Trung Quốc cũng thịnh hành, nhất là vào đời
Đường
+ Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí đạo
Phật
+ Nhiều nhà sư Ấn Độ,Phù Nam sang Trung Quốc truyền đạo
+ Nhiều chùa được xây dựng, tạc tượng Phật và in kinh dịch.
Tam Á Quan Âm
Long Môn Đại Phật
Lỗ Sơn Đại Phật
2. Văn học, sử học:
*Văn học:
- Một trong những lĩnh vực nổi bật nhất của nền văn hoá
Trung Quốc phong kiến
- Thơ phát triển mạnh mẽ duới thời Đường, mang giá trị hiện
thực và nghệ thuật cao
- Các nhà thơ tiêu biểu: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
- Tiểu thuyết phát triển ở thời Minh-Thanh
- Một số tác phẩm nổi tiéng ra đời trong giai đoạn này: Tam
Quốc Diễn Nghĩa, Thuỷ Hử, Tây Du Kí, Hồng Lâu Mộng
Lý Bạch
Bạch Cư Dị
Đỗ Phủ
2. Văn học, sử học:
*Sử học:
- Bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành
lĩnh vực nghiên cứu độc lập
- Người đặt nền móng: Tư Mã Thiên,với
bộ Sử Kí, được coi là ông tổ của sử học
phương Đông
- Đến thời Đường,Sử Quán được
- thành lập.
Tư Mã Thiên (145-86TCN)
3. Khoa học, kĩ thuật:
*Khoa học:
- Toán học:
+Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số PI xấp xỉ
3,14159265, đây là con số cực kì chính xác so
với thế giới hồi đó.
+ Thời Đông Hán, đã biết đến căn bậc 2, căn
bậc 3 và khái niệm số âm, số dương.
-Sử dụng hệ đếm thập phân từ rất sớm,
đã có nói đến quan niệm về phân số, về
Tổ Xung Chi ( 429-501)
quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông.
3. Khoa học, kĩ thuật:
*Khoa học:
- Thiên văn học:
+ Thời Tần, Hán phát minh ra nông lịch, chia một năm thành 12
tiết
+ Chế tạo công cụ đo động đất (Địa động nghi)
- Y học:
+ Có nhiều thầy thuốc giỏi
+ Hoa Đà ̣(thời Hán) biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh
+ Có cuốn Bản Thảo cương mục (Lỹ Thời Trân) là một cuốn sách
thuốc giá trị
Địa động nghi
Danh y Hoa Đà
Bản thảo cương mục của Lý Thời Trần
3. Khoa học, kĩ thuật:
*Kĩ thuật:
- Có 4 phát minh quan trọng với nền văn minh thế giới:
+ Giấy
+ Kĩ thuật in
+ La bàn
+ Thuốc súng
Tứ đại phát minh của người Trung Quốc
4. Kiến trúc:
* Nhà Đường:
- Đặc điểm: khí phách hùng vĩ, nghiêm chỉnh sáng sủa, màu sắc gọn
gàng lưu loát.
- Kiến trúc gạch đá phát triển → Tháp, phật phần lớn xây bằng gạch
đá
4. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng,
tôn giáo
+ Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến là
công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến.
+ Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là thời Đường
Sử học
+ Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên
+ Thời Đường, Sử quán được thành lập
Văn học
+ Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với nhiều nhà thơ nổi
tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,...
+ Tiểu thuyết phát triển mạnh thời Minh – Thanh: Tây Du Kí của
Ngô Thừa Ân, Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc chí của La Quán
Trung, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần,...
Khoa học,
kỹ thuật
- Các lĩnh vực Toán, Thiên văn học , Y dược… đạt nhiểu thành tựu:
Cửu chương toán thuật, Bản thảo cương mục,...
- Về kĩ thuật: 4 phát minh lớn là giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc
súng.
Kiến trúc
Vạn lí trường thành, cung điện, tượng Phật,....
CÁC EM
đến với tiết học lịch sử
Lớp 7
Giáo viên: Ngô Phi Nga
THCS Ngô Mây
Qua những hình ảnh trên giúp
Em liên tưởng đến đất nước nào?
TRUNG QUỐC
Những điều
em muốn
biết về TQ?
Những điều
em đã biết về
TQ?
CHƯƠNG III:
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Tiết 7-8
Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
1. TQ thời Tần - Hán
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường.
3. TQ thời Minh – Thanh.
4. Văn hóa TQ thời phong kiến.
Các triều đại trong lịch sử phong kiến Trung Quốc:
Triều đại
Thời gian
Triều đại
Thời gian
Tần
221 – 206 TCN Đường
618 – 907
Hán
200 – 229 TCN Thời Ngũ Đại
907 – 960
Thời Tam
Quốc
220 – 280
Tống
960 – 1270
Thời Tây Hán
265 – 316
Nguyên
1271 – 1368
Thời Đông Hán 317 – 420
Minh
1368 – 1644
Thời Nam –
Bắc triều
420 – 530
Thanh
1644 – 1911
Nhà Tùy
531 – 618
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
BAÛ
N
ÑOÀ
TRUNG
QUOÁ
C
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
Hoàng Hà
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
Trường Giang
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
? Nhà Tần và nhà Hán được thành lập như thế
nào?
- 221 TCN – 206 TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất
Trung Quốc, lên ngôi vua lập ra nhà Tần. CĐPK xác lập ở
Trung Quốc
- 206 TCN – 220, Lưu Bang lập ra nhà Hán.
Tần Thủy Hoàng
Lưu Bang
Bản đồ Trung Quốc thời Tần
Bản đồ Trung Quốc thời Hán
- Lăng mộ TTH nằm ở
phía bắc núi Lệ( Thiểm
Tây – TQ). Năm 1976
phát hiện, dài =
11km2, gồm 2 phần:
Phần lăng tẩm & phần
phế tích cung điện. Có
6500 pho tượng = đất
nung….
TÖÔÏNG NGÖÔØI BAÈNG ÑAÁT NUNG TRONG LAÊNG MOÄ
TAÀN THUYÛ HOAØNG
1. TQ thời Tần – Hán:
a. Sự thành lập nhà Tần – Hán:
? Xã hội phong kiến được xác lập như thế
b. Sự hình thành xã hội phong kiến
nào?
- Quan lại, Qúy tộc
Nhiều RĐ tư
-Nông dân bị phân hóa
Kh
ô
ng
Quan hệ quý tộc bóc lột Nông
Dân công xã không còn
Địa chủ
Giàu có
GC bóc lột
Giữ
RĐ
có
RĐ
Nông dân tự canh
Nông dân lĩnh canh
(nộp địa tô cho địa chủ)
Thay thế
Quan hệ địa chủ bóc địa lột
tô với nông dân lĩnh canh
->Xã hội phong kiến được hình thành ở
1. TQ thời Tần – Hán:
C. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán:
Hoàng
? Tổ chức bộ máy nhà
nướcĐế
thời Tần – Hán được
?
tổ chức như thế nào?
TƯ
Nhận
xét?
Văn
Võ(Thái
Các chức
Bộ
(Thừa tướng)
úy)
quan khác QCCC
máy
TƯTQ
này
Quận
mang
( Thái thú)
tính
ĐP
chất
Huyện
gì?
( Huyện lệnh)
1. TQ thời Tần – Hán:
d. Kinh tế
-Tần: thống nhất tiền tệ, đo lường, mở rộng giao
thông
-Hán: chú trọng công tác thủy lợi, sản xuất nông
nghiệp, thủ công nghiệp phát triển, buôn bán mở
rộng, thành thị sầm uất.
e. Chính sách đối ngoại : xâm lược các
vùng xung quanh, xâm lược Triều Tiên và
đất đai người Việt cổ.
Tần Thủy Hoàng
Lưu Bang
Bản đồ Trung Quốc thời Tần
Bản đồ Trung Quốc thời Hán
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường:
-Năm 618, Lý Uyên dẹp tan loạn lạc, đàn áp kn nông dân,
lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đường
(618 – 907).
b. Về kinh tế:
- Nông nghiệp: Thi hành chính sách quân điền và chế độ
Tô – dung – điệu. Ruộng tư phát triển, áp dụng kĩ thuật
Hoạt
: xuất tăng.
cánh? tác
mớiđộng
Năng
1: Tình hình kinh tế dưới thời Đường?
Tô- dung- điệu: Tô: Thuế ruộng (bằng lúa)
2: Nêu những chính sách nhằm củng cố
Dung :thuế thân (bằng lao dịch)
bộ máy nhà nước thời đường?
Điệu: Thuế hộ khẩu (bằng vải lụa)
3: Chính sách đối ngoại?
4: Tình hình xã hội dưới thời Đường?
Con ®¦êng t¬ lôa
a. Về kinh tế:
- TCN – TN: Phát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công, luyện sắt,
đóng tàu…
- Ngoại thương: Khởi sắc, chủ yếu bằng đường biển và
con đường tơ lụa.
? So sánh kinh tế thời Đường so với giai đoạn trước?
Kinh tế dưới thời Đường phát triển cao hơn so với giai
đoạn trước.
c. Về chính trị:
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TƯ đến ĐP, nằm
tập trung quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế.
- Lập thêm chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại qua thi cử
2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường:
c. Đối ngoại:
- Tiếp tục xâm lược mở rộng lãnh thổ: Xâm chiếm vùng
nội mông, chinh phục vùng Tây vực, xâm chiếm bán đảo
Triều Tiên, củng cố chế độ bảo hộ An Nam, ép Tây Tạng
phải thuần phục.
d. Xã hội:
-Mâu thuẫn xã hội gay gắt vào cuối thời Đường
KN nông dân bùng nổ 907 nhà Đường sụp đổ.
Dưới thời Đường, TQ trở thành 1 nước đế quốc PK
mạnh nhất châu Á.
3. Trung Quốc thời Minh – Thanh.
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
- 1368 Chu Nguyên Chương lãnh đạo kn nông dân
thắng lợi, lên ngôi vua lập ra nhà Minh.
1. Nhà Minh: Sự thành lập, chính trị và đối ngoại?
2. Nhà Thanh: Sự thành lập và chính sách đối
ngoại?
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
- Chính trị: Chế độ QCCCTUTQ được củng cố.
+ Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng, Vua nắm quyền
chỉ huy quân đội.
+ Lập ra 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công( Quan
Thượng Thư phụ trách).
+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp quan ở các tỉnh.
- Đối ngoại: Mở rộng xâm lược ra bên ngoài.
b. Nhà Thanh( 1644 – 1911).
- 1644 Lý Tự Thành lật đổ triều Minh nhà Thanh.
- Các chính sách:
+ Đối nội: Áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người
Hán.
Hoàng
đế
Hoàng đế
Quan văn
(Thừa tướng)
Quan võ
(Thái úy)
Thái thú
(ở quận)
Lại
(chọn
quan lại)
Huyện lệnh
(ở huyện)
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI
TẦN ,HÁN.
Thượng Thư
Hộ
(Kt)
Lễ
(vhgd)
Binh
(Quân
sự)
Hình
(Pháp
luật)
Quận
Huyệ
n
Bộ máy nhà nước thời
Công
(Xây
dựng
3. Trung Quốc thời Minh – Thanh.
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
Liên hệ cuộc xâm lược nước ta của nhà Minh?
Nhà Minh tiến hành xâm lược,
thống trị Đại Việt, cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn đã lật đổ sự thống
trị của triều đại nhà Minh (1427)
Lê Lợi sai Nguyễn Trãi thảo bài Bình ngô đại cáo để bố cáo cho thiên hạ biết về việc
đánh bại quân Minh; được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai sau bài thơ “Nam quốc
sơn hà”. Bài Bình Ngô đại cáo trở thành một áng văn chương có giá trị to lớn của Đại
Việt thời Lê Sơ
Lê Lợi sai Nguyễn Trãi thảo bài Bình ngô đại cáo để bố cáo cho thiên hạ biết về việc
đánh bại quân Minh; được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai sau bài thơ “Nam quốc
sơn hà”. Bài Bình Ngô đại cáo trở thành một áng văn chương có giá trị to lớn của Đại
Xét xem xưa trước;
Việt thời Lê Sơ
Chứng nghiệm rõ ràng.
Thay trời hành hóa, Hoàng thượng dường
bảo:
Làm việc nhân nghĩa là cốt yên dân;
Nổi binh cứu dân trước cần trừ bạo.
Nghĩ như nước ta Đại Việt;
Thực là một nước văn minh.
Cõi bờ sông núi đã riêng;
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Trải Triệu Đinh Lý Trần nối đời dựng
nước.
Cùng Hán Đường Tống Nguyên đều chủ
một phương.
Tuy mạnh yếu đời có khác nhau;
Mà hào kiệt thuở nào lại thiếu.
Nên Lưu Cung tham công mà đến bại;
Triệu Tiết hiếu đại mà cũng thua.
Toa Đô bị bắt ở Hàm Tử Quan;
Ô Mã lại chết ở Bạch Đằng hải.
Vừa rồi họ Hồ chính sự phiền hà;
Đến nỗi khắp nơi nhân tâm oán phản.
Giặc Minh rình hở, thừa dịp để hại ta;
Đảng ngụy ngầm mưu, theo hùa mà bán nước.
Nướng dân đen trên lò họa;
Hãm con đỏ vào hố tai.
Dối trời lừa người, kế độc đủ muôn nghìn khóe;
Lùa binh gây hấn, ác chứa hàng hai chục năm.
Tan nghĩa nát nhân, càn khôn cơ hồ muốn dứt;
Cao sưu nặng thuế, chằm núi chẳng còn chút lưa.
Khai mỏ vàng thì xông lam chướng mà đẽo núi đãi
bùn;
Mò ngọc trai thì mặc giao long mà giòng lưng lặn
biển.
Nhiễu dân, hầm sập hươu đen đầy rú;
Hại vật, lưới vây chả biếc khắp đồng.
Cỏ cây sâu bọ đều chẳng được sống yên thân;
Quan quả cô cùng cũng chẳng được ở yên chỗ...
Để mọi người nghe.
a. Nhà Minh( 1368 – 1644).
b. Nhà Thanh( 1644 – 1911).
- 1644 Lý Tự Thành lật đổ triều Minh nhà Thanh.
- Các chính sách:
+ Đối nội: Áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người Việt.
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách “ Bế quan tỏa cảng”,
gây chiến tranh xâm lược.
1911 chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổ.
3. Trung Quốc thời Minh – Thanh.
b. Nhà Thanh( 1644 – 1911).
Liên hệ cuộc xâm lược nước ta của nhà Thanh?
Nhà Thanh tiếp tục tham vọng bành trướng lãnh thổ.
Năm 1788 vua Thanh sai Tôn Sĩ Nghị dẫn 29 vạn quân
sang xâm lược Thăng Long. Kết quả là vào Tết Kỷ Dậu
năm 1789, 29 vạn quân Thanh đã đại bại dưới nghĩa
quân của vị anh hùng dân tộc áo vải Quang TrungNguyễn Huệ.
Tượng Vua Quang Trung
(TP. Quy Nhơn, Bình
Định)
Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (chiến thắng Kỷ Dậu)
Liên hệ cuộc xâm lược nước ta của nhà Thanh
Trong bài thơ Lịch sử nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh
ca ngợi vua Quang Trung:
“Nguyễn Huệ là kẻ phi thường
Mấy lần đánh đuổi giặc Xiêm, giặc Tàu.
Ông đã chí cả mưu cao,
Dân ta lại biết cùng nhau một lòng.
Cho nên Tàu dẫu làm hung,
Dân ta vẫn giữ non sông nước nhà”
4. Văn hóa phong kiến Trung Quốc.
Tư tưởng, tôn giáo
Văn hóa
trung quốc
thời phong
kiến
Văn học, sử học
Khoa học kĩ thuật
Kiến trúc
- Bát quái là 8 yếu
tố để tạo thành thế giới:
Càn (trời), Khôn (đất), Chấn (sấm),
Tốn (gió), Khảm (nước), Ly (lửa), Cấn
(núi), Đoài (hồ). Trong bát quái, hai
quẻ Càn, Khôn là quan trọng nhất.
- Ngũ hành là kim, mộc, thủy, hỏa,
thổ. Đó là 5 nguyên tố để tạo thành
vạn vật, các vật khác nhau do sự
pha trộn tỉ lệ khác nhau do tạo hóa
sinh ra.
1. Tư tưởng, tôn giáo:
* Triết học:
- Âm dương, Bát quái, Ngũ hành là những thuyết mà người Trung
Quốc đã nêu ra từ thời cổ đại để giải thích cho thế giới
- Họ cho rằng trong vũ trụ luôn tồn tại 2 khí không nhìn thấy được
xâm nhập vào mọi vật là âm và dương
1. Tư tưởng, tôn giáo:
*Nho giáo:
- Người đầu tiên khởi xướng ra nho học là
Khổng Tử (thời Hán)
- Thời Tống: Phát triển
- Nho Giáo đề cao chữ nhân, chủ trương lễ trị, phản
đối pháp trị.
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư
- tưởng phong kiến:
+ Trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà
nước phong kiến tập quyền
+ Cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến
Trung Quốc
+ Về sau, Nho giáo tỏ ra ngày càng bảo thủ,
Khổng tử ( 551 – 479 TCN)
lỗi thời, kìm nén sự phát triển của xã hội
1. Tư tưởng, tôn giáo:
*Phật giáo:
- Phật giáo ở Trung Quốc cũng thịnh hành, nhất là vào đời
Đường
+ Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí đạo
Phật
+ Nhiều nhà sư Ấn Độ,Phù Nam sang Trung Quốc truyền đạo
+ Nhiều chùa được xây dựng, tạc tượng Phật và in kinh dịch.
Tam Á Quan Âm
Long Môn Đại Phật
Lỗ Sơn Đại Phật
2. Văn học, sử học:
*Văn học:
- Một trong những lĩnh vực nổi bật nhất của nền văn hoá
Trung Quốc phong kiến
- Thơ phát triển mạnh mẽ duới thời Đường, mang giá trị hiện
thực và nghệ thuật cao
- Các nhà thơ tiêu biểu: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
- Tiểu thuyết phát triển ở thời Minh-Thanh
- Một số tác phẩm nổi tiéng ra đời trong giai đoạn này: Tam
Quốc Diễn Nghĩa, Thuỷ Hử, Tây Du Kí, Hồng Lâu Mộng
Lý Bạch
Bạch Cư Dị
Đỗ Phủ
2. Văn học, sử học:
*Sử học:
- Bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành
lĩnh vực nghiên cứu độc lập
- Người đặt nền móng: Tư Mã Thiên,với
bộ Sử Kí, được coi là ông tổ của sử học
phương Đông
- Đến thời Đường,Sử Quán được
- thành lập.
Tư Mã Thiên (145-86TCN)
3. Khoa học, kĩ thuật:
*Khoa học:
- Toán học:
+Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số PI xấp xỉ
3,14159265, đây là con số cực kì chính xác so
với thế giới hồi đó.
+ Thời Đông Hán, đã biết đến căn bậc 2, căn
bậc 3 và khái niệm số âm, số dương.
-Sử dụng hệ đếm thập phân từ rất sớm,
đã có nói đến quan niệm về phân số, về
Tổ Xung Chi ( 429-501)
quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông.
3. Khoa học, kĩ thuật:
*Khoa học:
- Thiên văn học:
+ Thời Tần, Hán phát minh ra nông lịch, chia một năm thành 12
tiết
+ Chế tạo công cụ đo động đất (Địa động nghi)
- Y học:
+ Có nhiều thầy thuốc giỏi
+ Hoa Đà ̣(thời Hán) biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh
+ Có cuốn Bản Thảo cương mục (Lỹ Thời Trân) là một cuốn sách
thuốc giá trị
Địa động nghi
Danh y Hoa Đà
Bản thảo cương mục của Lý Thời Trần
3. Khoa học, kĩ thuật:
*Kĩ thuật:
- Có 4 phát minh quan trọng với nền văn minh thế giới:
+ Giấy
+ Kĩ thuật in
+ La bàn
+ Thuốc súng
Tứ đại phát minh của người Trung Quốc
4. Kiến trúc:
* Nhà Đường:
- Đặc điểm: khí phách hùng vĩ, nghiêm chỉnh sáng sủa, màu sắc gọn
gàng lưu loát.
- Kiến trúc gạch đá phát triển → Tháp, phật phần lớn xây bằng gạch
đá
4. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng,
tôn giáo
+ Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến là
công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến.
+ Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là thời Đường
Sử học
+ Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên
+ Thời Đường, Sử quán được thành lập
Văn học
+ Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với nhiều nhà thơ nổi
tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,...
+ Tiểu thuyết phát triển mạnh thời Minh – Thanh: Tây Du Kí của
Ngô Thừa Ân, Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc chí của La Quán
Trung, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần,...
Khoa học,
kỹ thuật
- Các lĩnh vực Toán, Thiên văn học , Y dược… đạt nhiểu thành tựu:
Cửu chương toán thuật, Bản thảo cương mục,...
- Về kĩ thuật: 4 phát minh lớn là giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc
súng.
Kiến trúc
Vạn lí trường thành, cung điện, tượng Phật,....
 





