Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Hóa học 8. Bài 9. Công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:23' 26-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:23' 26-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY
HÓA HỌC 8
GV: NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
Năm học 2022 - 2023
CÂU 1.
Tính phân tử khối của Axit nitric
biết phân tử gồm 1 H, 1 N và 3 O
A. 63 đvC
B. 64 đvC
C. 65 đvC
D. 66 đvC
CÂU 1.
Tính phân tử khối của Axit nitric
biết phân tử gồm 1 H, 1 N và 3 O
A. 63 đvC
B. 64 đvC
C. 65 đvC
D. 66 đvC
CÂU 2.
Trong số các chất cho dưới đây, chất
nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Giải thích?
a. Axit nitric tạo nên từ H, N và O.
b. Photpho đỏ tạo nên từ P.
c. Khí metan tạo nên từ C và H.
d. Kim loại sắt tạo nên từ Fe.
CHỦ ĐỀ 4. CÔNG THỨC HÓA HỌC
Cho 6 đơn chất kim loại và phi kim
TÊN
KIM LOẠI
PHI KIM
CÔNG THỨC HÓA
HỌC
Khí Hiđro
H2
Kali
K
Khí Nitơ
Sắt
N2
Fe
Khí Oxi
O2
Natri
Na
Em có nhận xét gì về công thức hóa học của đơn
chất kim loại và đơn chất phi kim?
Fe
Mô hình mẫu kim loại sắt
Cu
Mô hình mẫu kim loại đồng
o o
Mô hình mẫu đơn chất phi kim: khí oxi
O
O
Mô hình phân tử khí oxi
O
O
O
Mô hình phân tử khí ozon
Cl
Na
Na Cl
Mô hình mẫu muối ăn (rắn)
H
o
H
H
H
o
o
H
H
H
H
oH
H
o
Mô hình mẫu nước (lỏng)
H
O
H
Mô hình phân tử nước
O C
O
Mô hình phân tử cacbon đioxit
(khí cacbonic)
S
H
O
Mô hình phân tử axit sunfuric
gì? 4
Khí metan có công thức hóa học là CH
Thảo luận trả lời câu hỏi
sau:
H
H
C
H
H
Mô hình phân tử khí metan
- KhÝ Metan do mÊy nguyªn tè t¹o thµnh?
→ Khí metan do 2 nguyên tố hóa học là cacbon và hiđro tạo nên.
- Sè nguyªn tö cña mçi nguyªn tè trong 1 ph©n tö khÝ Metan?
→ Trong 1 phân tử khí metan có: 1C, 4H.
- Ph©n tö khèi cña Metan
→ Phân tử khối của metan = 12 + 4.1=16 (đvC)
CÔNG THỨC
HÓA HỌC
CTHH của
đơn chất
Có dạng chung:
Ax
(với đơn chất kim loại thì x = 1,
chất phi kim thi x thường là 2)
C H O N
CTHH của hợp chất Ý nghĩa CTHH
Có dạng chung:
AxBy hoặc AxByCz
S
P F
Cl
- Nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố.
- Phân tử khối.
Br I
Si
H2
Một phân tử hiđro
2H
Hai nguyên tử hiđro
H2O
Một phân tử nước
5 H2O
Năm phân tử nước
Bài tập: Hoàn thành bảng sau
CTHH
SO3
CaCl2
Na2SO4
AgNO3
Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong
một phân tử
1S, 3O
Phân tử khối
của chất
32 + 16.3 =
Bài tập: Hoàn thành bảng sau
CTHH
Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong
một phân tử
Phân tử khối
của chất
SO3
1 S, 3 O
32 + 3.16 = 80
CaCl2
1 Ca, 2 Cl
40 + 2.35,5 = 111
Na2SO4
2 Na, 1 S, 4 O
AgNO3
1 Ag, 1 N, 3 O
2.23 + 32 + 4.16 = 142
108 + 14 + 3.16 = 170
BÀI TẬP 1.
Cho các công thức hóa học (CTHH) sau: Br2, AlCl3,
Zn, CO2, NaOH, K.
CTHH nào chỉ đơn chất, hợp chất?
ĐÁP ÁN.
+ Đơn chất: Br2 , Zn, K.
+ Hợp chất: AlCl3, CO2, NaOH.
BÀI TẬP 2:
Viết CTHH và tính phân tử khối của các chất sau
a. Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1 Mn và 2 O.
b. Bari clorua, biết trong phân tử có 1 Ba và 2 Cl.
c. Natri nitrat, biết trong phân tử có 1 Na, 1 N và 3 O.
d. Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1 P và 4 O.
e. Khí clo, biết trong phân tử có 2 Cl.
BÀI TẬP 2:
Viết CTHH và tính phân tử khối của các chất sau
a. Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1 Mn và 2 O.
b. Bari clorua, biết trong phân tử có 1 Ba và 2 Cl.
c. Natri nitrat, biết trong phân tử có 1 Na, 1 N và 3 O.
d. Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1 P và 4 O.
e. Khí clo, biết trong phân tử có 2 Cl.
ĐÁP ÁN.
a. MnO2
b. BaCl2
c. NaNO3
(87 đvC)
(208 đvC)
(85 đvC)
d. AlPO4
e. Cl2
(122 đvC) (71 đvC)
BÀI TẬP 3.
Các cách viết sau có ý nghĩa gì?
3 phân tử Nitơ đioxit.
a. 3 NO2 (NO2: Nitơ đioxit)
8 nguyên tử Clo.
b. 8 Cl.
2 phân tử Brom.
c. 2 Br
2
d. HNO3 (HNO3: axit nitric)
1 phân tử Axit nitric.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức lí thuyết – GHI NHỚ SGK.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4 (trang 33, 34 - SGK)
- Nghiên cứu trước bài 10 - HÓA TRỊ.
+ Hóa trị là gì?
+ Cách xác định hóa trị của một nguyên tố như
thế nào?
+ Quy tắc hóa trị được thành lập như thế nào?
TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY
HÓA HỌC 8
GV: NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
Năm học 2022 - 2023
CÂU 1.
Tính phân tử khối của Axit nitric
biết phân tử gồm 1 H, 1 N và 3 O
A. 63 đvC
B. 64 đvC
C. 65 đvC
D. 66 đvC
CÂU 1.
Tính phân tử khối của Axit nitric
biết phân tử gồm 1 H, 1 N và 3 O
A. 63 đvC
B. 64 đvC
C. 65 đvC
D. 66 đvC
CÂU 2.
Trong số các chất cho dưới đây, chất
nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Giải thích?
a. Axit nitric tạo nên từ H, N và O.
b. Photpho đỏ tạo nên từ P.
c. Khí metan tạo nên từ C và H.
d. Kim loại sắt tạo nên từ Fe.
CHỦ ĐỀ 4. CÔNG THỨC HÓA HỌC
Cho 6 đơn chất kim loại và phi kim
TÊN
KIM LOẠI
PHI KIM
CÔNG THỨC HÓA
HỌC
Khí Hiđro
H2
Kali
K
Khí Nitơ
Sắt
N2
Fe
Khí Oxi
O2
Natri
Na
Em có nhận xét gì về công thức hóa học của đơn
chất kim loại và đơn chất phi kim?
Fe
Mô hình mẫu kim loại sắt
Cu
Mô hình mẫu kim loại đồng
o o
Mô hình mẫu đơn chất phi kim: khí oxi
O
O
Mô hình phân tử khí oxi
O
O
O
Mô hình phân tử khí ozon
Cl
Na
Na Cl
Mô hình mẫu muối ăn (rắn)
H
o
H
H
H
o
o
H
H
H
H
oH
H
o
Mô hình mẫu nước (lỏng)
H
O
H
Mô hình phân tử nước
O C
O
Mô hình phân tử cacbon đioxit
(khí cacbonic)
S
H
O
Mô hình phân tử axit sunfuric
gì? 4
Khí metan có công thức hóa học là CH
Thảo luận trả lời câu hỏi
sau:
H
H
C
H
H
Mô hình phân tử khí metan
- KhÝ Metan do mÊy nguyªn tè t¹o thµnh?
→ Khí metan do 2 nguyên tố hóa học là cacbon và hiđro tạo nên.
- Sè nguyªn tö cña mçi nguyªn tè trong 1 ph©n tö khÝ Metan?
→ Trong 1 phân tử khí metan có: 1C, 4H.
- Ph©n tö khèi cña Metan
→ Phân tử khối của metan = 12 + 4.1=16 (đvC)
CÔNG THỨC
HÓA HỌC
CTHH của
đơn chất
Có dạng chung:
Ax
(với đơn chất kim loại thì x = 1,
chất phi kim thi x thường là 2)
C H O N
CTHH của hợp chất Ý nghĩa CTHH
Có dạng chung:
AxBy hoặc AxByCz
S
P F
Cl
- Nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố.
- Phân tử khối.
Br I
Si
H2
Một phân tử hiđro
2H
Hai nguyên tử hiđro
H2O
Một phân tử nước
5 H2O
Năm phân tử nước
Bài tập: Hoàn thành bảng sau
CTHH
SO3
CaCl2
Na2SO4
AgNO3
Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong
một phân tử
1S, 3O
Phân tử khối
của chất
32 + 16.3 =
Bài tập: Hoàn thành bảng sau
CTHH
Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong
một phân tử
Phân tử khối
của chất
SO3
1 S, 3 O
32 + 3.16 = 80
CaCl2
1 Ca, 2 Cl
40 + 2.35,5 = 111
Na2SO4
2 Na, 1 S, 4 O
AgNO3
1 Ag, 1 N, 3 O
2.23 + 32 + 4.16 = 142
108 + 14 + 3.16 = 170
BÀI TẬP 1.
Cho các công thức hóa học (CTHH) sau: Br2, AlCl3,
Zn, CO2, NaOH, K.
CTHH nào chỉ đơn chất, hợp chất?
ĐÁP ÁN.
+ Đơn chất: Br2 , Zn, K.
+ Hợp chất: AlCl3, CO2, NaOH.
BÀI TẬP 2:
Viết CTHH và tính phân tử khối của các chất sau
a. Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1 Mn và 2 O.
b. Bari clorua, biết trong phân tử có 1 Ba và 2 Cl.
c. Natri nitrat, biết trong phân tử có 1 Na, 1 N và 3 O.
d. Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1 P và 4 O.
e. Khí clo, biết trong phân tử có 2 Cl.
BÀI TẬP 2:
Viết CTHH và tính phân tử khối của các chất sau
a. Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1 Mn và 2 O.
b. Bari clorua, biết trong phân tử có 1 Ba và 2 Cl.
c. Natri nitrat, biết trong phân tử có 1 Na, 1 N và 3 O.
d. Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1 P và 4 O.
e. Khí clo, biết trong phân tử có 2 Cl.
ĐÁP ÁN.
a. MnO2
b. BaCl2
c. NaNO3
(87 đvC)
(208 đvC)
(85 đvC)
d. AlPO4
e. Cl2
(122 đvC) (71 đvC)
BÀI TẬP 3.
Các cách viết sau có ý nghĩa gì?
3 phân tử Nitơ đioxit.
a. 3 NO2 (NO2: Nitơ đioxit)
8 nguyên tử Clo.
b. 8 Cl.
2 phân tử Brom.
c. 2 Br
2
d. HNO3 (HNO3: axit nitric)
1 phân tử Axit nitric.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức lí thuyết – GHI NHỚ SGK.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4 (trang 33, 34 - SGK)
- Nghiên cứu trước bài 10 - HÓA TRỊ.
+ Hóa trị là gì?
+ Cách xác định hóa trị của một nguyên tố như
thế nào?
+ Quy tắc hóa trị được thành lập như thế nào?
 





