Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Địa lí 8. Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

- 0 / 0
Nguồn: GV: Ngô Phi Nga
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:11' 16-03-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:11' 16-03-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Ngô Mây
Môn Địa lí lớp 7
Giáo viên: Ngô Phi Nga
Chương 2 CHÂU Á
Bài 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN CHÂU Á
Sách giáo khoa trang 109-114
1. Em hãy nêu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của
Châu Á?
- Châu Á là châu lục lớn nhất thế giới, có
diện tích khoảng 44,4 triệu km2.
- Châu Á có dạng hình khối.
+ Theo chiều bắc - nam, châu Á kéo dài từ
trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo,
khoảng 8 500 km,
+ Theo chiều đông - tây, nơi rộng
nhất trải từ ven Địa Trung Hải tới
ven Thái Bình Dương, khoảng 9
200 km.
-
Phần đất liền của Châu Á
tiếp giáp với những châu
lục và những đại dương
nào?
Hình 1 : Bản đồ tự nhiên châu Á
2. Nêu đặc điểm tự nhiên châu Á?
a. Địa hình
- Rất đa dạng: Gồm núi và sơn nguyên
cao đồ sộ; cao nguyên và các đồng bằng
rộng lớn. Bề mặt địa hình bị chia cắt
mạnh
- Địa hình được chia thành các khu vực
+ Trung tâm: Là vùng núi cao, đồ sộ và
hiểm trở nhất thế giới.( Thiên sơn, Côn
Luân, Hi-ma-lay-a)
+ Phía bắc
+ Phía đông:
+ Phía nam
và tây nam
của châu Á
địa hình như
thế nào ?
+ Phía bắc
:
Gồm các đồng bằng và các cao
nguyên thấp, bằng phẳng.
+ Phía đông:
Địa hình thấp dần vế phía
biển, gồm các núi, cao nguyên
và đồng bằng ven biển.
+ Phía nam và tây nam :
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn
nguvên và đồng bằng nằm xen
kẽ.
b. Trình bày nội dung về khoáng sản ở châu Á?
Hãy kể tên nhưng tài nguyên khoáng sản ở châu Á ?
- Khoáng sản ở châu Á phong phú và có trữ lượng lớn.
- Phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
b. Khoáng sản
- Phong phú và có trữ lượng lớn. Phân bố rộng khắp trên lãnh
thổ.
Dầu mỏ, khí đốt
Đất và
nước
Trình bày về khí
hậu châu Á?
c. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều
đới, mỗi đới lại gồm nhiếu kiểu khí hậu. Kiểu
khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện
tích lớn nhất.
Em hãy trình bày nội dung kiểu khí hậu gió mùa
và khí hậu lục địa ở châu Á?
+ Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông
Nam Á. Vào mùa đông, gió từ lục địa thổi ra, khô,
lạnh- ít mưa. Vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào,
nóng, ấm, mưa nhiều. Đây cũng là khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
+ Khí hậu lục địa phân bố chủ yếu ở các vùng
nội địa và khu vực Tây Á. Những khu vực này
có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ khô, nóng.
Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 - 500
mm/năm.
Câu : Phần đất liền châu Á tiếp giáp với các châu
lục nào?
A. Châu Âu và châu Phi.
B. Châu Đại Dương và châu Phi.
C. Châu Âu và châu Mỹ.
D. Châu Mỹ và châu Đại Dương.
Câu 2: Một trong những khó
khăn của thiên nhiên châu Á
đối với đời sống và sản xuất
là:
A. Chịu nhiều tác động của
thiên tai và biến đổi khí hậu.
B. Khí hậu lạnh giá khắc
nghiệt chiếm phần lớn diện
tích.
C. có rất ít đồng bằng để sản
xuất nông nghiệp.
D. Tài nguyên thiên nhiên
nghèo nàn.
Câu 3: Những khu vực có khí hậu nhiệt đới là:
A. Toàn bộ Đông Nam Á và Nam Á.
B. Phần lục địa Đông Nam Á (trừ bán đảo Mã
Lai), Nam Á và phía nam Tây Á.
C. Phần lục địa của Đông Nam Á và toàn bộ
Nam Á.
D. Phần lục địa của Đông Nam Á và phần đông
của Nam Á.
Chương 2 CHÂU Á
Bài 6
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI
CHÂU Á
Sách giáo khoa trang 115-117
Châu Á là nơi con người cư trú từ rất sớm, cũng
là nơi có nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ
trong lịch sử. Với quá trình phát triển lâu đời ,
dân cư châu Á ngày nay có những đặc điểm như
thế nào?
Nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội châu Á?
Thời nguyên thuỷ
Nhiệm vụ 1:
Dựa vào thông tin SGK, các em hãy trao đổi và
hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau
Câu hỏi
Dân cư
N1,3,5
Tôn giáo
N2,4,6
Trả lời
Số dân?
Tính tỉ lệ dân số châu Á Tỉ lệ dân số châu Á so với thế giới =
so với thế giới năm 2020? ( Số dân châu Á/ số dân thế giới)
Dân số châu Á tăng nhanh x100%
trong giai đoạn nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở châu Á đang
có xu hướng giảm?
Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi châu Á? Thuận lợi và
khó khăn?
Dân cư châu Á thuộc
những chủng tộc nào?
Châu Á là nơi ra đời của
các tôn giáo nào?
Thời gian và nơi ra đời
của các tôn giáo
Vai trò của tôn giáo trong
cuộc sống?
Câu hỏi
Dân
cư
N1,3,
5
Trả lời
Số dân?
4 641,1 triệu người, năm 2020
Tính tỉ lệ dân số châu Á
Cách tính:
so với thế giới năm
Tỉ lệ dân số châu Á so với thế giới = ( Số
2020?
dân châu Á/ số dân thế giới) x100%
= (4641,1/ 7794,8)x100%= 59,54%
Dân số châu Á tăng
Nửa cuối thế kỉ XX
nhanh trong giai đoạn
nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở châu Á
đang có xu hướng giảm?
Thực hiện tốt các chính sách về dân số,
Giai đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ gia tăng dần
số tự nhiên của châu Á là 0,95%, thấp
hơn mức gia tăng trung bình của thế giới
(1,09%).
Cơ cấu dân số theo nhóm
- Cơ cấu dấn số trẻ
tuổi châu Á? Thuận lợi - Lao động dồi dào
và khó khăn?
- Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm,
giáo dục, y tế
Dân cư châu Á thuộc
Môn gô lô it, Nê gro it, Ô xtra lô it
những chủng tộc nào?
Câu hỏi
Tôn giáo
N2,4,6
Trả lời
Châu Á là
nơi ra đời
của các tôn
giáo nào?
Thời gian
và nơi ra
đời
của
các
tôn
giáo
Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki tô giáo,
Hồi giáo
- Ấn Độ giáo: TKI của TNKI TCN,
Ấn Độ
- Phật giáo: TK VI TCN, Ấn Độ
- Ki tô giáo: Đầu công nguyên, Pa-lextin
- Hồi giáo: TKVII sau công nguyên, Ả
rập Xê-ut
Vai trò của Hướng con người đến những điều
tôn
giáo thiện, tốt đẹp.
trong cuộc
sống?
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
-Châu Á có số dân đông nhất
trong các châu lục của thế
giới: 4 641,1 triệu người
( năm 2020)
- Số
dân châu Á tăng nhanh trong
nửa cuối thế kỉ XX.
Hiện nay, do nhiều nước thực hiện
các chính sách hạn chế gia tăng
dân số nên mức tăng dân số của
châu Á đã giảm đáng kể.
Thuận lợi
- Dân số đông:
+ Nguồn lao động dồi dào cho
các hoạt động kinh tế, đặc biệt
với những ngành cần nhiều lao
động, thu hút đầu tư nước ngoài.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
rộng lớn, giúp thúc đẩy sản xuất và phát triển
kinh tế nhất là kinh tế hộ gia đình và kinh tế
tậ
Víp dth
ụể: .
+ Mở rộng nhiều nghành sản xuất trong đó
chủ yếu là các nghành dịch vụ, công nghiệp..
Ví dụ:
Khó khăn
Dân đông và tăng nhanh tạo áp
lực về giải quyết các vấn đề
việc làm, giáo dục và chăm sóc
y tế.
Về kinh tế:
+ Vấn đề thất nghiệp và thiếu việc
làm trở nên gay gắt.
+ Dân cư phân bố không hợp lí nên
việc sử dụng và khai thác tài nguyên
không hợp lí, hiệu quả.
Khó khăn
Dân đông và tăng nhanh tạo áp lực về
giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục
và chăm sóc y tế.
Ví dụ:
- Về xã hội :
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện,
GDP bình quân đầu người thấp vẫn còn
thấp.
+ Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vẫn
còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở
những vùng miền núi.
Khó khăn
Dân đông và tăng nhanh tạo áp lực về
giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục
và chăm sóc y tế.
Ví dụ:
- Về môi trường :
Dân số đông, mật độ dân số cao
gây sức ép lên tài nguyên và môi
trường
+ Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường.
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
-Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục của thế giới: 4 641,1 triệu người
( năm 2020) .
-Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX.
-Hiện nay, do nhiều nước thực hiện các chính sách hạn chế gia tăng dân số nên
mức tăng dần số của chầu Á đã giảm đáng kể.
-Châu Á có cơ cấu dân số
trẻ, nhưng đang chuyển
biến theo hướng già hoá.
-Cư dân châu Á thuộc
nhiều chủng lộc: Môn-gô
lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtralô-it.
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
b. Tôn giáo
- Châu Á là châu lục
đông dân nhất trên
thế giới và đồng
thời là “cái nôi” của
những tôn giáo lớn
như: Ki-tô giáo,
Hồi giáo, Ấn Độ
giáo và Phật giáo.
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
b. Tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn
giáo lớn :Ki-tô giáo, Hồi giáo,
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
1
2
3
4
5
Ki-tô giáo bắt nguồn từ một nhánh của Do Thái giáo ở vùng
Trung Đông, Hiện nay, tôn giáo này có đến hơn 2.3 tỉ tín đồ trên
khắp thế giới. Người sáng lập ra Ki-tô giáo là Chúa Giê-su. Người
ta lấy năm sinh của Ngài làm mốc thời gian gọi là Công Nguyên.
Hồi giáo là tôn giáo có số lượng giáo dân đông thứ hai hiện
nay nhưng có tốc độ gia tăng về số lượng nhanh nhất. Trên
thế giới có hơn 1.57 tín đồ theo Hồi giáo, chủ yếu tập trung ở
Trung Đông, Trung Á, Bắc Phi và một số khu vực khác. Người
hồi giáo thờ Thiên Chúa Allah.
Ấn Độ giáo ra đời từ hơn 2000 năm TCN tại Ấn Độ. Ấn Độ
giáo là tôn giáo cổ xưa nhất trên thế giới và hiện có số
lượng tín đồ đông thứ ba sau Ki-tô giáo và Hồi giáo
(khoảng 900 triệu người). Đa số giáo dân Ấn Độ giáo hiện
nay là người Ấn, một số khác ở khu vực Đông Á, Nam Á và
Fiji, Guyana, Mauritus. Họ thờ ba vị thần quan trọng nhất
là: thần Brahma, thần Vishnu và thần Shiva.
Hiện nay, Phật giáo có hơn 365 triệu tín đồ chính thức và hơn
1.2 tỉ tín đồ không chính thức. Phật giáo thờ các vị Phật tổ và
Bồ Tát.
Phật giáo ra đời vào thế kỷ thứ VII TCN, do mất niềm tin ở
những lời cầu nguyện và sự phân chia giai cấp của Ấn Độ. Thái
tử Siddhartha là người khởi nguồn và truyền bá đạo Phật đầu
tiên. Về sau, Ngài được gọi là Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.
Phật giáo cũng tin vào nghiệp báo và sự luân hồi. Nhưng với
họ, chúng sanh là bình đẳng và không có sự phân chia giai cấp.
Phật giáo có những quy định và giá trị đạo đức hướng con
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
b. Tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn
giáo lớn :Ki-tô giáo, Hồi giáo,
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
- Các tôn giáo này lan truyền
khắp thế giới và thu hút số
lượng lớn tín đồ.
Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng?
A. Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục.
B. Châu Á có cơ cấu dân số già.
C. Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm và thấp
hơn mức trung bình của thế giới.
D. Dân số châu Á đang chuyển biến theo hướng già
hoá.
Câu 2: Ấn Độ giáo ra đời khi nào ở châu Á?
A. Hơn một nghìn năm trước Công nguyên.
B. Thế kỉ VI trước Công nguyên
C. Thế kỉ VII trước Công nguyên
D. 250 trước Công nguyên
Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng?
A. Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục.
B. Châu Á có cơ cấu dân số già.
C. Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm và thấp
hơn mức trung bình của thế giới.
D. Dân số châu Á đang chuyển biến theo hướng già
hoá.
Câu 2: Ấn Độ giáo ra đời khi nào ở châu Á?
A. Hơn một nghìn năm trước Công nguyên.
B. Thế kỉ VI trước Công nguyên
C. Thế kỉ VII trước Công nguyên
D. 250 trước Công nguyên
Câu 3: Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc:
A. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it. B. Môngô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-grô-it.
C. Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it.
D. Môngô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Câu 4: Dân cư châu Á thường tập trung đông ở
đâu?
A. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông
của Đông Á
B. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.
C. Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và
Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.
Câu 3: Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc:
A. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it. B. Môngô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-grô-it.
C. Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it.
D.
Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Câu 4: Dân cư châu Á thường tập trung đông ở
đâu?
A. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông
của Đông Á
B. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.
C. Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và
Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.
Câu 5: Châu lục nào trên thế giới là
nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn?
A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu
Mĩ. D. Châu Đại Dương.
Câu 6: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là gì?
A. Phật giáo và Ki-tô giáo. B. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
C. Ki-tô giáo và Hồi giáo.
D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 7: Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm đáng kể là do
đâu?
A. Chuyển cư.
B. Phân bố lại dân cư.
C. Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
.D. Thu hút nhập cư.
Câu 8. Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào trên
thế giới?
B. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.
B. Ấn Độ giáo, Phật giáo và Thiên chúa giáo.
C. Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo và Công giáo.
D. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Tin lành.
Câu 6: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là gì?
A. Phật giáo và Ki-tô giáo. B. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
C. Ki-tô giáo và Hồi giáo.
D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 7: Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm đáng kể là
do đâu?
A. Chuyển cư.
B.
Phân bố lại dân cư.
C. Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
.D. Thu hút nhập cư.
Câu 8. Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào
trên thế giới?
A. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo. B. Ấn
Độ giáo, Phật giáo và Thiên chúa giáo.
C. Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo và Công giáo. D. Ấn
Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Tin lành.
Câu 9. Quốc gia nào có số dân đông nhất ở
châu Á?
A. Việt Nam
B. Ấn Độ
C. Thái Lan
D. Trung Quốc
Môn Địa lí lớp 7
Giáo viên: Ngô Phi Nga
Chương 2 CHÂU Á
Bài 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN CHÂU Á
Sách giáo khoa trang 109-114
1. Em hãy nêu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của
Châu Á?
- Châu Á là châu lục lớn nhất thế giới, có
diện tích khoảng 44,4 triệu km2.
- Châu Á có dạng hình khối.
+ Theo chiều bắc - nam, châu Á kéo dài từ
trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo,
khoảng 8 500 km,
+ Theo chiều đông - tây, nơi rộng
nhất trải từ ven Địa Trung Hải tới
ven Thái Bình Dương, khoảng 9
200 km.
-
Phần đất liền của Châu Á
tiếp giáp với những châu
lục và những đại dương
nào?
Hình 1 : Bản đồ tự nhiên châu Á
2. Nêu đặc điểm tự nhiên châu Á?
a. Địa hình
- Rất đa dạng: Gồm núi và sơn nguyên
cao đồ sộ; cao nguyên và các đồng bằng
rộng lớn. Bề mặt địa hình bị chia cắt
mạnh
- Địa hình được chia thành các khu vực
+ Trung tâm: Là vùng núi cao, đồ sộ và
hiểm trở nhất thế giới.( Thiên sơn, Côn
Luân, Hi-ma-lay-a)
+ Phía bắc
+ Phía đông:
+ Phía nam
và tây nam
của châu Á
địa hình như
thế nào ?
+ Phía bắc
:
Gồm các đồng bằng và các cao
nguyên thấp, bằng phẳng.
+ Phía đông:
Địa hình thấp dần vế phía
biển, gồm các núi, cao nguyên
và đồng bằng ven biển.
+ Phía nam và tây nam :
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn
nguvên và đồng bằng nằm xen
kẽ.
b. Trình bày nội dung về khoáng sản ở châu Á?
Hãy kể tên nhưng tài nguyên khoáng sản ở châu Á ?
- Khoáng sản ở châu Á phong phú và có trữ lượng lớn.
- Phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
b. Khoáng sản
- Phong phú và có trữ lượng lớn. Phân bố rộng khắp trên lãnh
thổ.
Dầu mỏ, khí đốt
Đất và
nước
Trình bày về khí
hậu châu Á?
c. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều
đới, mỗi đới lại gồm nhiếu kiểu khí hậu. Kiểu
khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện
tích lớn nhất.
Em hãy trình bày nội dung kiểu khí hậu gió mùa
và khí hậu lục địa ở châu Á?
+ Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông
Nam Á. Vào mùa đông, gió từ lục địa thổi ra, khô,
lạnh- ít mưa. Vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào,
nóng, ấm, mưa nhiều. Đây cũng là khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
+ Khí hậu lục địa phân bố chủ yếu ở các vùng
nội địa và khu vực Tây Á. Những khu vực này
có mùa đông khô, lạnh; mùa hạ khô, nóng.
Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 - 500
mm/năm.
Câu : Phần đất liền châu Á tiếp giáp với các châu
lục nào?
A. Châu Âu và châu Phi.
B. Châu Đại Dương và châu Phi.
C. Châu Âu và châu Mỹ.
D. Châu Mỹ và châu Đại Dương.
Câu 2: Một trong những khó
khăn của thiên nhiên châu Á
đối với đời sống và sản xuất
là:
A. Chịu nhiều tác động của
thiên tai và biến đổi khí hậu.
B. Khí hậu lạnh giá khắc
nghiệt chiếm phần lớn diện
tích.
C. có rất ít đồng bằng để sản
xuất nông nghiệp.
D. Tài nguyên thiên nhiên
nghèo nàn.
Câu 3: Những khu vực có khí hậu nhiệt đới là:
A. Toàn bộ Đông Nam Á và Nam Á.
B. Phần lục địa Đông Nam Á (trừ bán đảo Mã
Lai), Nam Á và phía nam Tây Á.
C. Phần lục địa của Đông Nam Á và toàn bộ
Nam Á.
D. Phần lục địa của Đông Nam Á và phần đông
của Nam Á.
Chương 2 CHÂU Á
Bài 6
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI
CHÂU Á
Sách giáo khoa trang 115-117
Châu Á là nơi con người cư trú từ rất sớm, cũng
là nơi có nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ
trong lịch sử. Với quá trình phát triển lâu đời ,
dân cư châu Á ngày nay có những đặc điểm như
thế nào?
Nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội châu Á?
Thời nguyên thuỷ
Nhiệm vụ 1:
Dựa vào thông tin SGK, các em hãy trao đổi và
hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau
Câu hỏi
Dân cư
N1,3,5
Tôn giáo
N2,4,6
Trả lời
Số dân?
Tính tỉ lệ dân số châu Á Tỉ lệ dân số châu Á so với thế giới =
so với thế giới năm 2020? ( Số dân châu Á/ số dân thế giới)
Dân số châu Á tăng nhanh x100%
trong giai đoạn nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở châu Á đang
có xu hướng giảm?
Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi châu Á? Thuận lợi và
khó khăn?
Dân cư châu Á thuộc
những chủng tộc nào?
Châu Á là nơi ra đời của
các tôn giáo nào?
Thời gian và nơi ra đời
của các tôn giáo
Vai trò của tôn giáo trong
cuộc sống?
Câu hỏi
Dân
cư
N1,3,
5
Trả lời
Số dân?
4 641,1 triệu người, năm 2020
Tính tỉ lệ dân số châu Á
Cách tính:
so với thế giới năm
Tỉ lệ dân số châu Á so với thế giới = ( Số
2020?
dân châu Á/ số dân thế giới) x100%
= (4641,1/ 7794,8)x100%= 59,54%
Dân số châu Á tăng
Nửa cuối thế kỉ XX
nhanh trong giai đoạn
nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở châu Á
đang có xu hướng giảm?
Thực hiện tốt các chính sách về dân số,
Giai đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ gia tăng dần
số tự nhiên của châu Á là 0,95%, thấp
hơn mức gia tăng trung bình của thế giới
(1,09%).
Cơ cấu dân số theo nhóm
- Cơ cấu dấn số trẻ
tuổi châu Á? Thuận lợi - Lao động dồi dào
và khó khăn?
- Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm,
giáo dục, y tế
Dân cư châu Á thuộc
Môn gô lô it, Nê gro it, Ô xtra lô it
những chủng tộc nào?
Câu hỏi
Tôn giáo
N2,4,6
Trả lời
Châu Á là
nơi ra đời
của các tôn
giáo nào?
Thời gian
và nơi ra
đời
của
các
tôn
giáo
Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki tô giáo,
Hồi giáo
- Ấn Độ giáo: TKI của TNKI TCN,
Ấn Độ
- Phật giáo: TK VI TCN, Ấn Độ
- Ki tô giáo: Đầu công nguyên, Pa-lextin
- Hồi giáo: TKVII sau công nguyên, Ả
rập Xê-ut
Vai trò của Hướng con người đến những điều
tôn
giáo thiện, tốt đẹp.
trong cuộc
sống?
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
-Châu Á có số dân đông nhất
trong các châu lục của thế
giới: 4 641,1 triệu người
( năm 2020)
- Số
dân châu Á tăng nhanh trong
nửa cuối thế kỉ XX.
Hiện nay, do nhiều nước thực hiện
các chính sách hạn chế gia tăng
dân số nên mức tăng dân số của
châu Á đã giảm đáng kể.
Thuận lợi
- Dân số đông:
+ Nguồn lao động dồi dào cho
các hoạt động kinh tế, đặc biệt
với những ngành cần nhiều lao
động, thu hút đầu tư nước ngoài.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
rộng lớn, giúp thúc đẩy sản xuất và phát triển
kinh tế nhất là kinh tế hộ gia đình và kinh tế
tậ
Víp dth
ụể: .
+ Mở rộng nhiều nghành sản xuất trong đó
chủ yếu là các nghành dịch vụ, công nghiệp..
Ví dụ:
Khó khăn
Dân đông và tăng nhanh tạo áp
lực về giải quyết các vấn đề
việc làm, giáo dục và chăm sóc
y tế.
Về kinh tế:
+ Vấn đề thất nghiệp và thiếu việc
làm trở nên gay gắt.
+ Dân cư phân bố không hợp lí nên
việc sử dụng và khai thác tài nguyên
không hợp lí, hiệu quả.
Khó khăn
Dân đông và tăng nhanh tạo áp lực về
giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục
và chăm sóc y tế.
Ví dụ:
- Về xã hội :
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện,
GDP bình quân đầu người thấp vẫn còn
thấp.
+ Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vẫn
còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở
những vùng miền núi.
Khó khăn
Dân đông và tăng nhanh tạo áp lực về
giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục
và chăm sóc y tế.
Ví dụ:
- Về môi trường :
Dân số đông, mật độ dân số cao
gây sức ép lên tài nguyên và môi
trường
+ Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường.
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
-Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục của thế giới: 4 641,1 triệu người
( năm 2020) .
-Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX.
-Hiện nay, do nhiều nước thực hiện các chính sách hạn chế gia tăng dân số nên
mức tăng dần số của chầu Á đã giảm đáng kể.
-Châu Á có cơ cấu dân số
trẻ, nhưng đang chuyển
biến theo hướng già hoá.
-Cư dân châu Á thuộc
nhiều chủng lộc: Môn-gô
lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtralô-it.
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
b. Tôn giáo
- Châu Á là châu lục
đông dân nhất trên
thế giới và đồng
thời là “cái nôi” của
những tôn giáo lớn
như: Ki-tô giáo,
Hồi giáo, Ấn Độ
giáo và Phật giáo.
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
b. Tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn
giáo lớn :Ki-tô giáo, Hồi giáo,
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
1
2
3
4
5
Ki-tô giáo bắt nguồn từ một nhánh của Do Thái giáo ở vùng
Trung Đông, Hiện nay, tôn giáo này có đến hơn 2.3 tỉ tín đồ trên
khắp thế giới. Người sáng lập ra Ki-tô giáo là Chúa Giê-su. Người
ta lấy năm sinh của Ngài làm mốc thời gian gọi là Công Nguyên.
Hồi giáo là tôn giáo có số lượng giáo dân đông thứ hai hiện
nay nhưng có tốc độ gia tăng về số lượng nhanh nhất. Trên
thế giới có hơn 1.57 tín đồ theo Hồi giáo, chủ yếu tập trung ở
Trung Đông, Trung Á, Bắc Phi và một số khu vực khác. Người
hồi giáo thờ Thiên Chúa Allah.
Ấn Độ giáo ra đời từ hơn 2000 năm TCN tại Ấn Độ. Ấn Độ
giáo là tôn giáo cổ xưa nhất trên thế giới và hiện có số
lượng tín đồ đông thứ ba sau Ki-tô giáo và Hồi giáo
(khoảng 900 triệu người). Đa số giáo dân Ấn Độ giáo hiện
nay là người Ấn, một số khác ở khu vực Đông Á, Nam Á và
Fiji, Guyana, Mauritus. Họ thờ ba vị thần quan trọng nhất
là: thần Brahma, thần Vishnu và thần Shiva.
Hiện nay, Phật giáo có hơn 365 triệu tín đồ chính thức và hơn
1.2 tỉ tín đồ không chính thức. Phật giáo thờ các vị Phật tổ và
Bồ Tát.
Phật giáo ra đời vào thế kỷ thứ VII TCN, do mất niềm tin ở
những lời cầu nguyện và sự phân chia giai cấp của Ấn Độ. Thái
tử Siddhartha là người khởi nguồn và truyền bá đạo Phật đầu
tiên. Về sau, Ngài được gọi là Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.
Phật giáo cũng tin vào nghiệp báo và sự luân hồi. Nhưng với
họ, chúng sanh là bình đẳng và không có sự phân chia giai cấp.
Phật giáo có những quy định và giá trị đạo đức hướng con
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
b. Tôn giáo
- Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn
giáo lớn :Ki-tô giáo, Hồi giáo,
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
- Các tôn giáo này lan truyền
khắp thế giới và thu hút số
lượng lớn tín đồ.
Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng?
A. Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục.
B. Châu Á có cơ cấu dân số già.
C. Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm và thấp
hơn mức trung bình của thế giới.
D. Dân số châu Á đang chuyển biến theo hướng già
hoá.
Câu 2: Ấn Độ giáo ra đời khi nào ở châu Á?
A. Hơn một nghìn năm trước Công nguyên.
B. Thế kỉ VI trước Công nguyên
C. Thế kỉ VII trước Công nguyên
D. 250 trước Công nguyên
Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng?
A. Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục.
B. Châu Á có cơ cấu dân số già.
C. Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm và thấp
hơn mức trung bình của thế giới.
D. Dân số châu Á đang chuyển biến theo hướng già
hoá.
Câu 2: Ấn Độ giáo ra đời khi nào ở châu Á?
A. Hơn một nghìn năm trước Công nguyên.
B. Thế kỉ VI trước Công nguyên
C. Thế kỉ VII trước Công nguyên
D. 250 trước Công nguyên
Câu 3: Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc:
A. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it. B. Môngô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-grô-it.
C. Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it.
D. Môngô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Câu 4: Dân cư châu Á thường tập trung đông ở
đâu?
A. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông
của Đông Á
B. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.
C. Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và
Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.
Câu 3: Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc:
A. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it. B. Môngô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-grô-it.
C. Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it.
D.
Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Câu 4: Dân cư châu Á thường tập trung đông ở
đâu?
A. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông
của Đông Á
B. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.
C. Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và
Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.
Câu 5: Châu lục nào trên thế giới là
nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn?
A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu
Mĩ. D. Châu Đại Dương.
Câu 6: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là gì?
A. Phật giáo và Ki-tô giáo. B. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
C. Ki-tô giáo và Hồi giáo.
D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 7: Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm đáng kể là do
đâu?
A. Chuyển cư.
B. Phân bố lại dân cư.
C. Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
.D. Thu hút nhập cư.
Câu 8. Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào trên
thế giới?
B. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.
B. Ấn Độ giáo, Phật giáo và Thiên chúa giáo.
C. Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo và Công giáo.
D. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Tin lành.
Câu 6: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là gì?
A. Phật giáo và Ki-tô giáo. B. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
C. Ki-tô giáo và Hồi giáo.
D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Câu 7: Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm đáng kể là
do đâu?
A. Chuyển cư.
B.
Phân bố lại dân cư.
C. Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
.D. Thu hút nhập cư.
Câu 8. Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào
trên thế giới?
A. Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo. B. Ấn
Độ giáo, Phật giáo và Thiên chúa giáo.
C. Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo và Công giáo. D. Ấn
Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Tin lành.
Câu 9. Quốc gia nào có số dân đông nhất ở
châu Á?
A. Việt Nam
B. Ấn Độ
C. Thái Lan
D. Trung Quốc
 





