Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Địa lí 7. CD - Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á. Các khu vực của châu Á.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV: Ngô Phi Nga
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:13' 16-03-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: GV: Ngô Phi Nga
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:13' 16-03-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Ngô Mây
Môn Địa lí lớp 7
Giáo viên: Ngô Phi Nga
Bài 7
BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á,
CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á
NỘI DUNG CHÍNH
1
2
Bản đồ chính trị châu Á
Các khu vực thuộcchâu Á
1. Bản đồ chính trị châu Á ( Hình 1 tr 119)
1. Bản đồ chính trị châu Á
- Châu
Á có 49 quốc gia
và vùng lãnh thổ với nhiều
thể chế chính trị khác
nhau.
XÁC ĐỊNH TRÊN BẢN ĐỒ
TỪNG KHU VỰC CỦA CHÂU
Á
1. Bản đồ chính trị châu Á
Câu hỏi trang 118 Địa Lí 7: Xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ hình 1.
- Châu Á được chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á và
Đông Nam Á.
- Xác định 6 khu vực trên ở bản đồ hình 1.
1. Bản đồ chính trị châu Á
- Châu Á gồm 49 quốc gia và vùng
lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị
khác nhau.
- Trên bản đồ chính trị, Châu Á được
phân chia thành 6 khu vực: Bắc Á,
Trung Á, Tây Á, Nam Á Đông Á,
Đông Nam Á.
Dựa vào Bảng tổng hợp các khu vực của
châu Á ( sgk trang 118) và hình 1 bản đồ
chính trị châu Á ( sgk trang 119) em hãy :
a) Nêu tên các quốc gia và
vùng lãnh thổ theo từng khu
vực của châu Á
b) Nêu nhận xét tình hình
chung của các nước châu Á
1. Bản đồ chính trị châu Á
2. Các khu vực thuộc châu Á
Hoạt động nhóm: Dựa vào hình
2,3,4,5,6,7,8 và thông tin trong mục
2, các em hãy trao đổi để hoàn thành
những nội dung về những khu vực ở
khu vực Bắc Á, Trung Á, Tây Á,
Nam Á Đông Á, Đông Nam Á.
Khu vực Bắc Á
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
BẮC Á
a)Khu vực
Bắc Á: kéo
dài từ khoảng
vĩ độ 55°B
đến cực,
gồm toàn bộ
vùng
Tây,
Trung
và
Đông Xi-bia
của Nga.
KHU VỰC BẮC Á
Phạm vi
lãnh thổ, địa
hình
Khí hậu
Khoáng sản
Sông ngòi
Cảnh quan,
Tài nguyên
rừng
Gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với ba bộ
phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung
Xi-bia, miền núi Đông Xi-bia.
Lạnh giá khắc nghiệt, mang tính lục địa
sâu sắc
Phong phú, một số loại có trữ lượng lớn: dầu
mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc,...
Mạng lưới sông dày, có nhiều sông với nguồn
thuỷ năng lớn (Ô bi, I-ê-nít-xây, Lê na,...).
Rừng có diện tích lớn, được bảo tồn
tương đối tốt, chủ yếu là rừng lá kim.
Khu vực Trung Á
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
2. Trung Á:
TRUNG Á
Kéo dài từ
khoảng vĩ độ 35°B
- 55°B
-Ca-dắc-xtan,
-U-dơ-bê-kixtan…
-Tátgikixtan
-Tuốc mênixtan
-Cư-rơ- gư-xtan
KHU VỰC TRUNG Á
Phạm vi
lãnh thổ, địa
hình
Khí hậu
Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp
giáp với đại dương, có diện tích trên 4 triệu
km2.
- Thấp
dần từ đông sang tây: phía đông là
miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và Antai; phía tây là cao nguyên và đồng bằng
kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm là hồ
A-ran.
Ôn đới lục địa khô. Lượng mưa
rất thấp, khoảng 300 - 400
mm/năm.
KHU VỰC TRUNG Á
Khoáng
sản
Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, vàng và
nhiều kim loại màu khác.
Sông
ngòi
Hai con sông lớn nhất của khu vực là
Xưa Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a đều đổ vào
hồ A ran.
Cảnh
quan, Tài
nguyên
rừng
Chủ yếu là thảo nguyên, bán
hoang mạc và hoang mạc..
Khu vực Tây Á ( TÂY NAM Á)
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
3.Tây Á( TÂY
NAM Á)
: Kéo dài từ
khoảng vĩ độ
15°B - 45°B,
chủ yếu là các
quốc gia nằm
trên bán đảo
A-ráp, tiểu Á
(Ả-rập-xê-út,
I-rắc, Cata….).
KHU VỰC TÂY Á ( TÂY NAM Á)
Phạm
vi lãnh
thổ, địa
hình
Khí hậu
Gồm bán đảo A ráp, bán đáo
Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng
Hà.
- Địa hình có nhiều núi và
sơn nguyên.
Khô hạn và nóng. Lượng mưa rất
thấp, khoảng 200 - 300 mm/năm,
một số vùng gần Địa Trung Hải
có mưa nhiều hơn.
KHU VỰC TÂY Á ( TÂY NAM Á)
Khoáng
sản
Sông
ngòi
Cảnh
quan, Tài
nguyên
rừng
Chủ yếu là Dầu mỏ, chiếm hơn một nửa
trữ lượng dầu mỏ thế giới. phân bố chủ
yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng
bằng của bán đảo A-ráp, vùng vịnh Pécxích.
Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước
rất hiếm. Nước cho sinh hoạt và sản xuất
được lấy từ sông Ti-grơ, sông ơ-phrát,
nước ngầm và nước lọc từ biển.
Cảnh quan tự nhiên phần lớn
là bán hoang mạc và hoang
mạc.
Khu vực Nam Á
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
NAM Á
4. Nam Á:
gồm các quốc
gia nằm trên
bán đảo Ấn Độ
và đồng bằng
Ấn Hằng.
KHU VỰC NAM Á
Rộng
khoảng
7
triệu
km2.
Phạm
Địa hình bao gồm hệ thống núi
vi lãnh
Hi-ma lay-a chạy theo hướng tây
thổ, địa bắc - đông nam ở phía bắc; sơn
hình
nguyên I-ran ở phía tây; sơn
nguyên Đê-can tương đối thấp và
bằng phẳng ở phía nam; đồng
bằng Ấn - Hằng ở giữa .
KHU VỰC NAM Á
Khí
hậu
Phần lớn nằm trong kiểu khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
Từ phía Tây bắc Ấn độ đến sơn
nguyên I-ran có khí hậu khô hạn.
Các vùng núi cao nhiệt độ
giảm dần, núi cao trên
4500m là băng tuyết vĩnh
cửu
KHU VỰC NAM Á
Khoáng
sản
Nhiều than đá, dầu mỏ,
sắt, thiếc, đồng...
Sông
ngòi
Có nhiều hệ thống sông lớn (Ấn,
Hằng, Bra-ma-pút), bồi đắp nên
vùng đồng bằng màu mỡ
Cảnh
quan, Tài
nguyên
rừng
Thảm thực vật chủ yếu: rừng
nhiệt đới gió mùa và xa van.
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
NAM Á
ĐÔNG Á
ĐÔNG NAM Á
5. Đông Á:
khu vực rộng
lớn kéo dài từ
chí tuyến Bắc
đến 55°B, bao
gồm
Trung
Quốc,
Đài
Loan,
Hàn
Quốc,
Nhật
Bản.
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
NAM Á
ĐÔNG Á
ĐÔNG NAM Á
6.
Đông
Nam Á: các
quốc
gia
nằm trên bán
đảo Trung
Ấn, Mã-lai
bao gồm 11
nước.
Các khu
vực
Phạm vi
lãnh thổ,
địa hình
Khí hậu
Khoáng
sản
Sông ngòi
Tài
nguyên
rừng
Bắc Á
Trung Á
N1
N2
Tây Á
N3
Đông Á
Nam Á
N4
N5
Đông Nam Á
N6
2. Các khu vực thuộc châu Á
a. Khu vực Bắc Á
- Có 3 khu vực địa hình chính: Đồng bằng Tây Xibia, cao nguyên Trung Xi-bia, miền núi Đông Xibia.
- Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
- Có nguồn tài nguyên phong phú, : sắt, thiếc,
đồng, than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương...
- Sông chảy theo hướng từ nam lên bắc, đóng
băng vào mùa đông, lũ vào mùa xuân.
- - Rừng lá kim
1. Bản đồ chính trị châu Á
2. Các khu vực thuộc châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
b. Khu vực Trung Á
-Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại
dương, có diện tích trên 4 triệu km2.
-Địa hình thấp dần từ đông sang tây: phía đông là miền
núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và An-tai; phía tây là các cao
nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm
là hồ A-ran.
-Khoáng sản than đá, dầu mỏ, sắt, kim loại quý, kim loại
màu.
-Khí hậu mang tính chất ôn đới lục địa, lượng mưa thấp.
-- Cảnh quan: Thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang
mạc
d. Khu vực Tây Á
- Có 3 khu vực địa hình chính: các sơn nguyên
ở bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà và
miền núi cao.
- Khí hậu chủ yếu là cận nhiệt địa trung hải ở
phía bắc và nhiệt đới khô ở phía nam; hoang
mạc và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện
tích.
- Khoáng sản: dầu mỏ, đồng, sắt, than đá,...
c. Khu vực Đông Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
c. Khu vực Đông Á
- Chia thành 2 bộ phận: Lục địa và hải đảo
+ Phần lục địa: gồm Trung Quốc, Mông Cổ,
Triều Tiên, Hàn Quốc
+ Phần hải đảo: gồm quần đảo Nhật Bản, đảo Đài
Loan, đảo Hải Nam.
- Phần lớn thuộc đới ôn hòa, phía nam có khí hậu
cận nhiệt đới; phía đông lục địa và phần hải đảo
chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Có nhiều khoáng sản: sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc,
than đá, dầu mỏ,...
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
c. Khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
c. Khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Á
đ. Khu vực Nam Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
đ. Khu vực Nam Á
- Có các miền địa hình: miền núi Hi-ma-lay-a,
cao nguyên Đê-can, sơn nguyên I-ran và
đồng bằng Ấn – Hằng.
- Phần lớn có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
sắt,...
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
c. Khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Á
đ. Khu vực Nam Á
e. Khu vực Đông Nam Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
e. Khu vực Đông Nam Á
- Gồm 2 bộ phận: phần đất liền và các
quần đảo.
- Có khí hậu xích đạo, cận xích đạo và
nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Khoáng sản khá phong phú, quan
trọng là dầu mỏ, thiếc, sắt, than đá,...
Môn Địa lí lớp 7
Giáo viên: Ngô Phi Nga
Bài 7
BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á,
CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á
NỘI DUNG CHÍNH
1
2
Bản đồ chính trị châu Á
Các khu vực thuộcchâu Á
1. Bản đồ chính trị châu Á ( Hình 1 tr 119)
1. Bản đồ chính trị châu Á
- Châu
Á có 49 quốc gia
và vùng lãnh thổ với nhiều
thể chế chính trị khác
nhau.
XÁC ĐỊNH TRÊN BẢN ĐỒ
TỪNG KHU VỰC CỦA CHÂU
Á
1. Bản đồ chính trị châu Á
Câu hỏi trang 118 Địa Lí 7: Xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ hình 1.
- Châu Á được chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á và
Đông Nam Á.
- Xác định 6 khu vực trên ở bản đồ hình 1.
1. Bản đồ chính trị châu Á
- Châu Á gồm 49 quốc gia và vùng
lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị
khác nhau.
- Trên bản đồ chính trị, Châu Á được
phân chia thành 6 khu vực: Bắc Á,
Trung Á, Tây Á, Nam Á Đông Á,
Đông Nam Á.
Dựa vào Bảng tổng hợp các khu vực của
châu Á ( sgk trang 118) và hình 1 bản đồ
chính trị châu Á ( sgk trang 119) em hãy :
a) Nêu tên các quốc gia và
vùng lãnh thổ theo từng khu
vực của châu Á
b) Nêu nhận xét tình hình
chung của các nước châu Á
1. Bản đồ chính trị châu Á
2. Các khu vực thuộc châu Á
Hoạt động nhóm: Dựa vào hình
2,3,4,5,6,7,8 và thông tin trong mục
2, các em hãy trao đổi để hoàn thành
những nội dung về những khu vực ở
khu vực Bắc Á, Trung Á, Tây Á,
Nam Á Đông Á, Đông Nam Á.
Khu vực Bắc Á
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
BẮC Á
a)Khu vực
Bắc Á: kéo
dài từ khoảng
vĩ độ 55°B
đến cực,
gồm toàn bộ
vùng
Tây,
Trung
và
Đông Xi-bia
của Nga.
KHU VỰC BẮC Á
Phạm vi
lãnh thổ, địa
hình
Khí hậu
Khoáng sản
Sông ngòi
Cảnh quan,
Tài nguyên
rừng
Gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với ba bộ
phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung
Xi-bia, miền núi Đông Xi-bia.
Lạnh giá khắc nghiệt, mang tính lục địa
sâu sắc
Phong phú, một số loại có trữ lượng lớn: dầu
mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc,...
Mạng lưới sông dày, có nhiều sông với nguồn
thuỷ năng lớn (Ô bi, I-ê-nít-xây, Lê na,...).
Rừng có diện tích lớn, được bảo tồn
tương đối tốt, chủ yếu là rừng lá kim.
Khu vực Trung Á
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
2. Trung Á:
TRUNG Á
Kéo dài từ
khoảng vĩ độ 35°B
- 55°B
-Ca-dắc-xtan,
-U-dơ-bê-kixtan…
-Tátgikixtan
-Tuốc mênixtan
-Cư-rơ- gư-xtan
KHU VỰC TRUNG Á
Phạm vi
lãnh thổ, địa
hình
Khí hậu
Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp
giáp với đại dương, có diện tích trên 4 triệu
km2.
- Thấp
dần từ đông sang tây: phía đông là
miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và Antai; phía tây là cao nguyên và đồng bằng
kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm là hồ
A-ran.
Ôn đới lục địa khô. Lượng mưa
rất thấp, khoảng 300 - 400
mm/năm.
KHU VỰC TRUNG Á
Khoáng
sản
Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, vàng và
nhiều kim loại màu khác.
Sông
ngòi
Hai con sông lớn nhất của khu vực là
Xưa Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a đều đổ vào
hồ A ran.
Cảnh
quan, Tài
nguyên
rừng
Chủ yếu là thảo nguyên, bán
hoang mạc và hoang mạc..
Khu vực Tây Á ( TÂY NAM Á)
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
3.Tây Á( TÂY
NAM Á)
: Kéo dài từ
khoảng vĩ độ
15°B - 45°B,
chủ yếu là các
quốc gia nằm
trên bán đảo
A-ráp, tiểu Á
(Ả-rập-xê-út,
I-rắc, Cata….).
KHU VỰC TÂY Á ( TÂY NAM Á)
Phạm
vi lãnh
thổ, địa
hình
Khí hậu
Gồm bán đảo A ráp, bán đáo
Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng
Hà.
- Địa hình có nhiều núi và
sơn nguyên.
Khô hạn và nóng. Lượng mưa rất
thấp, khoảng 200 - 300 mm/năm,
một số vùng gần Địa Trung Hải
có mưa nhiều hơn.
KHU VỰC TÂY Á ( TÂY NAM Á)
Khoáng
sản
Sông
ngòi
Cảnh
quan, Tài
nguyên
rừng
Chủ yếu là Dầu mỏ, chiếm hơn một nửa
trữ lượng dầu mỏ thế giới. phân bố chủ
yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng
bằng của bán đảo A-ráp, vùng vịnh Pécxích.
Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước
rất hiếm. Nước cho sinh hoạt và sản xuất
được lấy từ sông Ti-grơ, sông ơ-phrát,
nước ngầm và nước lọc từ biển.
Cảnh quan tự nhiên phần lớn
là bán hoang mạc và hoang
mạc.
Khu vực Nam Á
+ Phạm vi lãnh thổ, địa hình
+ Khí hậu
+ Khoáng sản
+ Sông ngòi
+ Cảnh quan, tài nguyên rừng
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
NAM Á
4. Nam Á:
gồm các quốc
gia nằm trên
bán đảo Ấn Độ
và đồng bằng
Ấn Hằng.
KHU VỰC NAM Á
Rộng
khoảng
7
triệu
km2.
Phạm
Địa hình bao gồm hệ thống núi
vi lãnh
Hi-ma lay-a chạy theo hướng tây
thổ, địa bắc - đông nam ở phía bắc; sơn
hình
nguyên I-ran ở phía tây; sơn
nguyên Đê-can tương đối thấp và
bằng phẳng ở phía nam; đồng
bằng Ấn - Hằng ở giữa .
KHU VỰC NAM Á
Khí
hậu
Phần lớn nằm trong kiểu khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
Từ phía Tây bắc Ấn độ đến sơn
nguyên I-ran có khí hậu khô hạn.
Các vùng núi cao nhiệt độ
giảm dần, núi cao trên
4500m là băng tuyết vĩnh
cửu
KHU VỰC NAM Á
Khoáng
sản
Nhiều than đá, dầu mỏ,
sắt, thiếc, đồng...
Sông
ngòi
Có nhiều hệ thống sông lớn (Ấn,
Hằng, Bra-ma-pút), bồi đắp nên
vùng đồng bằng màu mỡ
Cảnh
quan, Tài
nguyên
rừng
Thảm thực vật chủ yếu: rừng
nhiệt đới gió mùa và xa van.
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
NAM Á
ĐÔNG Á
ĐÔNG NAM Á
5. Đông Á:
khu vực rộng
lớn kéo dài từ
chí tuyến Bắc
đến 55°B, bao
gồm
Trung
Quốc,
Đài
Loan,
Hàn
Quốc,
Nhật
Bản.
BẮC Á
TRUNG Á
TÂY Á
NAM Á
ĐÔNG Á
ĐÔNG NAM Á
6.
Đông
Nam Á: các
quốc
gia
nằm trên bán
đảo Trung
Ấn, Mã-lai
bao gồm 11
nước.
Các khu
vực
Phạm vi
lãnh thổ,
địa hình
Khí hậu
Khoáng
sản
Sông ngòi
Tài
nguyên
rừng
Bắc Á
Trung Á
N1
N2
Tây Á
N3
Đông Á
Nam Á
N4
N5
Đông Nam Á
N6
2. Các khu vực thuộc châu Á
a. Khu vực Bắc Á
- Có 3 khu vực địa hình chính: Đồng bằng Tây Xibia, cao nguyên Trung Xi-bia, miền núi Đông Xibia.
- Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
- Có nguồn tài nguyên phong phú, : sắt, thiếc,
đồng, than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương...
- Sông chảy theo hướng từ nam lên bắc, đóng
băng vào mùa đông, lũ vào mùa xuân.
- - Rừng lá kim
1. Bản đồ chính trị châu Á
2. Các khu vực thuộc châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
b. Khu vực Trung Á
-Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại
dương, có diện tích trên 4 triệu km2.
-Địa hình thấp dần từ đông sang tây: phía đông là miền
núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và An-tai; phía tây là các cao
nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm
là hồ A-ran.
-Khoáng sản than đá, dầu mỏ, sắt, kim loại quý, kim loại
màu.
-Khí hậu mang tính chất ôn đới lục địa, lượng mưa thấp.
-- Cảnh quan: Thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang
mạc
d. Khu vực Tây Á
- Có 3 khu vực địa hình chính: các sơn nguyên
ở bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà và
miền núi cao.
- Khí hậu chủ yếu là cận nhiệt địa trung hải ở
phía bắc và nhiệt đới khô ở phía nam; hoang
mạc và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện
tích.
- Khoáng sản: dầu mỏ, đồng, sắt, than đá,...
c. Khu vực Đông Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
c. Khu vực Đông Á
- Chia thành 2 bộ phận: Lục địa và hải đảo
+ Phần lục địa: gồm Trung Quốc, Mông Cổ,
Triều Tiên, Hàn Quốc
+ Phần hải đảo: gồm quần đảo Nhật Bản, đảo Đài
Loan, đảo Hải Nam.
- Phần lớn thuộc đới ôn hòa, phía nam có khí hậu
cận nhiệt đới; phía đông lục địa và phần hải đảo
chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Có nhiều khoáng sản: sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc,
than đá, dầu mỏ,...
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
c. Khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
c. Khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Á
đ. Khu vực Nam Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
đ. Khu vực Nam Á
- Có các miền địa hình: miền núi Hi-ma-lay-a,
cao nguyên Đê-can, sơn nguyên I-ran và
đồng bằng Ấn – Hằng.
- Phần lớn có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
sắt,...
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
a. Khu vực Bắc Á
b. Khu vực Trung Á
c. Khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Á
đ. Khu vực Nam Á
e. Khu vực Đông Nam Á
1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
e. Khu vực Đông Nam Á
- Gồm 2 bộ phận: phần đất liền và các
quần đảo.
- Có khí hậu xích đạo, cận xích đạo và
nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Khoáng sản khá phong phú, quan
trọng là dầu mỏ, thiếc, sắt, than đá,...
 





