DANH NGÔN HAY

Theo tâm lý học, giữ im lặng không có nghĩa là bạn không có gì để nói, mà là bạn cho rằng họ chưa sẵn sàng để nghe suy nghĩ của bạn. - Khuyết Danh

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6522676591609_b3e220003660ce9886025cb13cd6e2c4.jpg Z6522677129001_17bd516d35a011319452a82197a3aa73.jpg Z6522677286602_b13ed08e2998a1b6aa9910ee881109d7.jpg Z6525839992969_6faa64b79d12133b30a6be09333c5fe5.jpg Z6522677277438_440ab32a671b5e99abb2b9aed75d5c32.jpg Z6522676894451_54bbe0164d862e9e7964e7c2cf8d3bfb.jpg Z6522666617591_24680573b313b2baec1c521b4c60396a.jpg Z6522666570038_2168275e97cf6625d777fac458ce428a.jpg Z6522666545919_91e1eedd56a040b4859d86787b11d179.jpg Z6522666535329_72be407fee4a8d60558e6d779134523c.jpg Z6522666523051_d64865c4feada596bab0d1461be81b4a.jpg Z6522666394947_7045ae98392b026ee38c2bebf4fdf07f.jpg Z6522666404399_cea6f503563075330893134b01a1c8ef.jpg Z6522666410186_de8ccd7cd52da73b72a027e645127e36.jpg Z6522666432361_108e04e8938d2911413f6c50550fa418.jpg Z6399458934835_e3020adc140a1d52f3ff1d736da89bb6.jpg Z6170081214203_5d91029c28dcd8e5fbdb451d75abc93a.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo_3.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo_1.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH BÁC HỒ

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    💕💕 Bước vào thư viện, ta không chỉ chạm vào những trang sách mà còn chạm vào tâm hồn của những vĩ nhân vĩ đại nhất💕💕

    Ý nghĩa của sách trong cuộc sống

    Địa lí 7. CD - Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á. Các khu vực của châu Á.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV: Ngô Phi Nga
    Người gửi: Lê Thị Thẩm
    Ngày gửi: 15h:13' 16-03-2024
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Ngô Mây
    Môn Địa lí lớp 7
    Giáo viên: Ngô Phi Nga

    Bài 7
    BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á,
    CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á

    NỘI DUNG CHÍNH

    1
    2

    Bản đồ chính trị châu Á

    Các khu vực thuộcchâu Á

    1. Bản đồ chính trị châu Á ( Hình 1 tr 119)

    1. Bản đồ chính trị châu Á
    - Châu

    Á có 49 quốc gia
    và vùng lãnh thổ với nhiều
    thể chế chính trị khác
    nhau.

    XÁC ĐỊNH TRÊN BẢN ĐỒ
    TỪNG KHU VỰC CỦA CHÂU
    Á
    1. Bản đồ chính trị châu Á
    Câu hỏi trang 118 Địa Lí 7: Xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ hình 1.

    - Châu Á được chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á và
    Đông Nam Á.
    - Xác định 6 khu vực trên ở bản đồ hình 1.

    1. Bản đồ chính trị châu Á
    - Châu Á gồm 49 quốc gia và vùng
    lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị
    khác nhau.
    - Trên bản đồ chính trị, Châu Á được
    phân chia thành 6 khu vực: Bắc Á,
    Trung Á, Tây Á, Nam Á Đông Á,
    Đông Nam Á.

    Dựa vào Bảng tổng hợp các khu vực của
    châu Á ( sgk trang 118) và hình 1 bản đồ
    chính trị châu Á ( sgk trang 119) em hãy :
    a) Nêu tên các quốc gia và
    vùng lãnh thổ theo từng khu
    vực của châu Á
    b) Nêu nhận xét tình hình
    chung của các nước châu Á

    1. Bản đồ chính trị châu Á
    2. Các khu vực thuộc châu Á

    Hoạt động nhóm: Dựa vào hình
    2,3,4,5,6,7,8 và thông tin trong mục
    2, các em hãy trao đổi để hoàn thành
    những nội dung về những khu vực ở
    khu vực Bắc Á, Trung Á, Tây Á,
    Nam Á Đông Á, Đông Nam Á.

    Khu vực Bắc Á
    + Phạm vi lãnh thổ, địa hình
    + Khí hậu
    + Khoáng sản
    + Sông ngòi
    + Cảnh quan, tài nguyên rừng

    BẮC Á

    a)Khu vực
    Bắc Á: kéo
    dài từ khoảng
    vĩ độ 55°B
    đến cực,
    gồm toàn bộ
    vùng
    Tây,
    Trung

    Đông Xi-bia
    của Nga.

    KHU VỰC BẮC Á

    Phạm vi
    lãnh thổ, địa
    hình

    Khí hậu
    Khoáng sản

    Sông ngòi
    Cảnh quan,
    Tài nguyên
    rừng

    Gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với ba bộ
    phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung
    Xi-bia, miền núi Đông Xi-bia.

    Lạnh giá khắc nghiệt, mang tính lục địa
    sâu sắc
    Phong phú, một số loại có trữ lượng lớn: dầu
    mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc,...
    Mạng lưới sông dày, có nhiều sông với nguồn
    thuỷ năng lớn (Ô bi, I-ê-nít-xây, Lê na,...).

    Rừng có diện tích lớn, được bảo tồn
    tương đối tốt, chủ yếu là rừng lá kim.

    Khu vực Trung Á
    + Phạm vi lãnh thổ, địa hình
    + Khí hậu
    + Khoáng sản
    + Sông ngòi
    + Cảnh quan, tài nguyên rừng

    2. Trung Á:

    TRUNG Á

    Kéo dài từ
    khoảng vĩ độ 35°B
    - 55°B
    -Ca-dắc-xtan,
    -U-dơ-bê-kixtan…

    -Tátgikixtan
    -Tuốc mênixtan
    -Cư-rơ- gư-xtan

    KHU VỰC TRUNG Á

    Phạm vi
    lãnh thổ, địa
    hình

    Khí hậu

    Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp
    giáp với đại dương, có diện tích trên 4 triệu
    km2.
    - Thấp

    dần từ đông sang tây: phía đông là
    miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và Antai; phía tây là cao nguyên và đồng bằng
    kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm là hồ
    A-ran.

    Ôn đới lục địa khô. Lượng mưa
    rất thấp, khoảng 300 - 400
    mm/năm.

    KHU VỰC TRUNG Á

    Khoáng
    sản

    Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, vàng và
    nhiều kim loại màu khác.

    Sông
    ngòi

    Hai con sông lớn nhất của khu vực là
    Xưa Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a đều đổ vào
    hồ A ran.

    Cảnh
    quan, Tài
    nguyên
    rừng

    Chủ yếu là thảo nguyên, bán
    hoang mạc và hoang mạc..

    Khu vực Tây Á ( TÂY NAM Á)
    + Phạm vi lãnh thổ, địa hình
    + Khí hậu
    + Khoáng sản
    + Sông ngòi
    + Cảnh quan, tài nguyên rừng

    BẮC Á
    TRUNG Á
    TÂY Á

    3.Tây Á( TÂY
    NAM Á)
    : Kéo dài từ
    khoảng vĩ độ
    15°B - 45°B,
    chủ yếu là các
    quốc gia nằm
    trên bán đảo
    A-ráp, tiểu Á
    (Ả-rập-xê-út,
    I-rắc, Cata….).

    KHU VỰC TÂY Á ( TÂY NAM Á)

    Phạm
    vi lãnh
    thổ, địa
    hình
    Khí hậu

    Gồm bán đảo A ráp, bán đáo
    Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng
    Hà.
    - Địa hình có nhiều núi và
    sơn nguyên.
    Khô hạn và nóng. Lượng mưa rất
    thấp, khoảng 200 - 300 mm/năm,
    một số vùng gần Địa Trung Hải
    có mưa nhiều hơn.

    KHU VỰC TÂY Á ( TÂY NAM Á)

    Khoáng
    sản

    Sông
    ngòi
    Cảnh
    quan, Tài
    nguyên
    rừng

    Chủ yếu là Dầu mỏ, chiếm hơn một nửa
    trữ lượng dầu mỏ thế giới. phân bố chủ
    yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng
    bằng của bán đảo A-ráp, vùng vịnh Pécxích.
    Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước
    rất hiếm. Nước cho sinh hoạt và sản xuất
    được lấy từ sông Ti-grơ, sông ơ-phrát,
    nước ngầm và nước lọc từ biển.

    Cảnh quan tự nhiên phần lớn
    là bán hoang mạc và hoang
    mạc.

    Khu vực Nam Á
    + Phạm vi lãnh thổ, địa hình
    + Khí hậu
    + Khoáng sản
    + Sông ngòi
    + Cảnh quan, tài nguyên rừng

    BẮC Á
    TRUNG Á
    TÂY Á

    NAM Á

    4. Nam Á:
    gồm các quốc
    gia nằm trên
    bán đảo Ấn Độ
    và đồng bằng
    Ấn Hằng.

    KHU VỰC NAM Á

    Rộng
    khoảng
    7
    triệu
    km2.
    Phạm
    Địa hình bao gồm hệ thống núi
    vi lãnh
    Hi-ma lay-a chạy theo hướng tây
    thổ, địa bắc - đông nam ở phía bắc; sơn
    hình
    nguyên I-ran ở phía tây; sơn
    nguyên Đê-can tương đối thấp và
    bằng phẳng ở phía nam; đồng
    bằng Ấn - Hằng ở giữa .

    KHU VỰC NAM Á

    Khí
    hậu

    Phần lớn nằm trong kiểu khí hậu
    nhiệt đới gió mùa.
    Từ phía Tây bắc Ấn độ đến sơn
    nguyên I-ran có khí hậu khô hạn.

    Các vùng núi cao nhiệt độ
    giảm dần, núi cao trên
    4500m là băng tuyết vĩnh
    cửu

    KHU VỰC NAM Á

    Khoáng
    sản

    Nhiều than đá, dầu mỏ,
    sắt, thiếc, đồng...

    Sông
    ngòi

    Có nhiều hệ thống sông lớn (Ấn,
    Hằng, Bra-ma-pút), bồi đắp nên
    vùng đồng bằng màu mỡ

    Cảnh
    quan, Tài
    nguyên
    rừng

    Thảm thực vật chủ yếu: rừng
    nhiệt đới gió mùa và xa van.

    BẮC Á
    TRUNG Á
    TÂY Á

    NAM Á

    ĐÔNG Á

    ĐÔNG NAM Á

    5. Đông Á:
    khu vực rộng
    lớn kéo dài từ
    chí tuyến Bắc
    đến 55°B, bao
    gồm
    Trung
    Quốc,
    Đài
    Loan,
    Hàn
    Quốc,
    Nhật
    Bản.

    BẮC Á
    TRUNG Á
    TÂY Á

    NAM Á

    ĐÔNG Á

    ĐÔNG NAM Á

    6.
    Đông
    Nam Á: các
    quốc
    gia
    nằm trên bán
    đảo Trung
    Ấn, Mã-lai
    bao gồm 11
    nước.

    Các khu
    vực
    Phạm vi
    lãnh thổ,
    địa hình
    Khí hậu
    Khoáng
    sản
    Sông ngòi
    Tài
    nguyên
    rừng

    Bắc Á

    Trung Á

    N1

    N2

    Tây Á
    N3

    Đông Á

    Nam Á

    N4

    N5

    Đông Nam Á
    N6

    2. Các khu vực thuộc châu Á
    a. Khu vực Bắc Á

    - Có 3 khu vực địa hình chính: Đồng bằng Tây Xibia, cao nguyên Trung Xi-bia, miền núi Đông Xibia.
    - Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
    - Có nguồn tài nguyên phong phú, : sắt, thiếc,
    đồng, than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương...
    - Sông chảy theo hướng từ nam lên bắc, đóng
    băng vào mùa đông, lũ vào mùa xuân.
    - - Rừng lá kim

    1. Bản đồ chính trị châu Á
    2. Các khu vực thuộc châu Á
    a. Khu vực Bắc Á
    b. Khu vực Trung Á

    b. Khu vực Trung Á
    -Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại

    dương, có diện tích trên 4 triệu km2.
    -Địa hình thấp dần từ đông sang tây: phía đông là miền
    núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và An-tai; phía tây là các cao
    nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm
    là hồ A-ran.
    -Khoáng sản than đá, dầu mỏ, sắt, kim loại quý, kim loại
    màu.
    -Khí hậu mang tính chất ôn đới lục địa, lượng mưa thấp.
    -- Cảnh quan: Thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang
    mạc

    d. Khu vực Tây Á

    - Có 3 khu vực địa hình chính: các sơn nguyên
    ở bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà và
    miền núi cao.
    - Khí hậu chủ yếu là cận nhiệt địa trung hải ở
    phía bắc và nhiệt đới khô ở phía nam; hoang
    mạc và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện
    tích.
    - Khoáng sản: dầu mỏ, đồng, sắt, than đá,...

    c. Khu vực Đông Á

    1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
    2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
    c. Khu vực Đông Á

    - Chia thành 2 bộ phận: Lục địa và hải đảo
    + Phần lục địa: gồm Trung Quốc, Mông Cổ,
    Triều Tiên, Hàn Quốc
    + Phần hải đảo: gồm quần đảo Nhật Bản, đảo Đài
    Loan, đảo Hải Nam.
    - Phần lớn thuộc đới ôn hòa, phía nam có khí hậu
    cận nhiệt đới; phía đông lục địa và phần hải đảo
    chịu ảnh hưởng của gió mùa.
    - Có nhiều khoáng sản: sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc,
    than đá, dầu mỏ,...

    1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
    2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
    a. Khu vực Bắc Á
    b. Khu vực Trung Á
    c. Khu vực Đông Á
    d. Khu vực Tây Á

    1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
    2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
    a. Khu vực Bắc Á
    b. Khu vực Trung Á
    c. Khu vực Đông Á
    d. Khu vực Tây Á
    đ. Khu vực Nam Á

    1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
    2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
    đ. Khu vực Nam Á

    - Có các miền địa hình: miền núi Hi-ma-lay-a,
    cao nguyên Đê-can, sơn nguyên I-ran và
    đồng bằng Ấn – Hằng.
    - Phần lớn có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
    - Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
    sắt,...

    1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
    2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
    a. Khu vực Bắc Á
    b. Khu vực Trung Á
    c. Khu vực Đông Á
    d. Khu vực Tây Á
    đ. Khu vực Nam Á
    e. Khu vực Đông Nam Á

    1. Bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
    2. Đặc điểm tự nhiên các khu vực của châu Á
    e. Khu vực Đông Nam Á

    - Gồm 2 bộ phận: phần đất liền và các
    quần đảo.
    - Có khí hậu xích đạo, cận xích đạo và
    nhiệt đới ẩm gió mùa.
    - Khoáng sản khá phong phú, quan
    trọng là dầu mỏ, thiếc, sắt, than đá,...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY!

    Những quyển sách làm say mê ta đến tận tủy, chúng nói chuyện với ta, cho ta những lời khuyên và liên kết với ta bởi một tình thân thật sống động và nhịp nhàng.