Ý nghĩa của sách trong cuộc sống
Chủ đề: 16. Hình ảnh người lao động mới trong thơ: Bài thơ: Đoàn Thuyền đánh cá - Huy Cận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:07' 11-02-2025
Dung lượng: 79.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thẩm
Ngày gửi: 15h:07' 11-02-2025
Dung lượng: 79.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 16: HÌNH ẢNH CON NGƯỜI LAO ĐỘNG MỚI TRONG T
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Huy Cận
- Huy Cận (1919 – 2005)
- Tên đầy đủ : Cù Huy Cận
- Quê : Hà Tĩnh
- Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ
Lửa thiêng (1940)
* Đề tài sáng tác
TRƯỚC CMT 8
- Ông là nhà thơ nổi tiếng trong phong
trào Thơ Mới với hồn thơ “ảo não” và
nỗi “sầu vạn cổ”
- Tập thơ đầu tay “Lửa thiêng”: Gồm 50
bài thơ, có 49 chữ “buồn” và 33 chữ
“sầu”.
- Cảm hứng về vũ trụ: con người cô
đơn, nhỏ bé, lạc lõng.
SAU CMT8
- Ông là gương mặt tiêu biểu của thơ
ca Việt Nam hiện đại với sự khởi sắc
của hồn thơ vui tươi,khoẻ khoắn,tin
yêu.
- Huy Cận có những mùa thơ rực rỡ
với niềm vui trước cuộc sống mới,
con người lao động mới
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
với tư thế làm chủ.
Nguồn cảm hứng xuyên suốt đời thơ ông là thiên nhiên, vũ trụ và con người
* Phong
cách sáng tác
Mỗi bài thơ của Huy Cận đều mang một phong cách đáng
chú ý và có một điểm chung là hàm súc, triết lý
Thơ Huy Cận
Là nhà thơ nổi tiếng từ phong trào Thơ mới với tập thơ
“Lửa thiêng”(1940)
-Là nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau
năm 1945
- Năm 1996, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 2001, ông được bầu là Viện sĩ Viện
hàn lâm Thơ Thế giới, Năm 2005, được Nhà nước truy tặng
Huân chương Sao Vàng
(1919-2005)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
-Viết năm 1958
- Đất nước đang xây dựng
CNXH ở miền Bắc
- Huy Cận có chuyến đi
thực tế ở vùng mỏ Quảng
Ninh
- In trong tập “Trời mỗi
ngày lại sáng''(1958).
- Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia
làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền
Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
- Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng
lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải
phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào
hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội
và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây
dựng đất nước mới.
- Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào
nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống
trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần
quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
Huy Cận tâm sự: “Sau CM.8, tôi có dịp viết nhiều về vẻ đẹp
sông biển ở vùng biển Hạ Long, bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
được viết trong những tháng năm đất nước bắt đầu xây dựng
CNXH. Không khí vui tươi, phấn khởi của cuộc đời, của vùng
than, vùng biển đang hăng say lao động từ bình minh cho đến
hoàng hôn và cả từ hoàng hôn cho đến bình minh.. Đoàn
thuyền đánh cá lấy thời điểm xuất phát khác với lệ thường, lúc
mặt trời lặn và trở về trong bình minh chói lọi. Khung cảnh trên
biển khi mặt trời tắt không nặng nề, tăm tối mà mang vẻ đẹp
tự nhiên tạo vật trong qui luật vận động tự nhiên của nó.Nếu
trước cách mạng vũ trụ ca rất buồn thì bây giờ lại rất vui…”
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Huy Cận -
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Cá nhụ, cá chim, cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: Sao lùa nước Hạ Long
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Hát rằng cá bạc biển Đông lặng
Cá Thu biển Đông như đoàn thoi
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng Ta kéo xoăn tay trùm cá nặng
Đến dệt lướt ta đoàn cá ơi!
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng Đông
Lưới xếp buồn lên đón nắng hồng.
Thuyền ta lái gió với buồm chăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôi dặm phơi.
b. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả.
c. Thể thơ: 7 chữ
d. Cảm hứng bao trùm:
- Có sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về
thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong
cuộc sống mới.
Đêm trăng
n
ầ
Ph
1
Hai khổ đầu:
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi.
2
BỐ
CỤC
n
ầ
Bốn khổ tiếp:
Ph
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
n
ầ
Ph
3
Khổ cuối:
Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về.
版权声明
感谢您下载包图网平台上提供的 PPT 作品,为了您和包图网以及原创作者的利益,请勿复制、传播、销售,否则将承担法律责任!
包图网将对作品进行维权,按照传播下载次数进行十倍的索取赔偿!
1. 在包图网出售的 PPT 模板是免版税类( RF : Royalty-Free )正版受《中国人民共和国著作法》和《世界版权公约》的保护,
TỪ KHÓ
作品的所有权、版权和著作权归包图网所有,您下载的是 PPT 模板素材的使用权。
2. 不得将包图网的 PPT 模板、 PPT 素材,本身用于再出售,或者出租、出借、转让、分销、发布或者作为礼物供他人使用,不得转
授权、出卖、转让本协议或者本协议中的权利。
更多精品 PPT 模板: http://ibaotu.com/ppt/
点击进入
Từ ngữ
Cá bạc
Đặc điểm
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vẩy
nhỏ, màu trắng nhạt.
Hình ảnh
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt
hình thoi.
Cá thu
Cá chim
Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch
dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng
Cá song
Cá nhụ
.
Cá đé
Thân dài, hơi dẹt
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng
lớn hơn
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
a. Cảnh hoàng hôn
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Điểm nhìn: Trên thuyền đánh cá..
- Nhân hoá: Thời
khắc chuyển giao
giữa ngày và đêm.
Biển ngôi nhà vũ trụ
ấm áp, thân quen
- So sánh: gợi cảnh
hoàng hôn trên biển
đẹp kì vĩ, rực rỡ,
tráng lệ, huy hoàng.
=> Đoàn thuyền ra khơi đi trên biển như là
đi trong ngôi nhà của mình.
- Nhân hóa: + Sóng- cài then
+ Đêm- sập cửa
→Tả những con sóng xô bờ như chiếc then cửa
vũ trụ → sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ
ngơi ,thư giãn
Gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ trụ
được hình dung như ngôi nhà lớn với màn
đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ,
những lượn sóng là then cài cửa
-> Vũ trụ đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi
1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
b. Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi
''Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”
- Hình ảnh “Đoàn thuyền”: gợi
không khí đông vui, tấp nập
Đoàn thuyền chứ không phải 1
chiếc thuyền cô độc.
- Từ “lại”: Công việc quen
thuộc hằng ngày, thường
xuyên, đều đặn
=> Tư thế chủ động
=> Vũ trụ nghỉ ngơi, con người làm việc.
Câu hát căng
buồm cùng gió
khơi
Ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
mang tính
chất khoa
trương
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở
của người lao động
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa
cùng gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền
rẽ sóng
+ “Cánh buồm ” no gió còn tượng trưng cho
khí thế phơi phới đi lên của công cuộc xây
dựng đất nước:
-> Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn, náo nức của người lao động
→ sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra khơi.
=> Ẩn dụ diễn tả khí thế, niềm vui, tinh thần hăng say của con người đang chinh
phục biển khơi.
1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
b. Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi
“Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
- Nghệ thuật ẩn dụ: thể hiện niềm vui, sự phấn chấn, tinh thần hăng say lao động.
- Tiếng hát khỏe khoắn cùng với gió nâng đỡ cánh buồm
Sự vận động của vũ trụ, biển
cả đang dần khép lại, chuyển
sang trạng thái nghỉ ngơi
Đối lập
Con người bắt đầu ra
khơi, bắt đầu một ngày
lao động mới.
=> Đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn, hùng vĩ, tráng lệ
của biển trời và ánh sáng rực rỡ của hoàng hôn.
“Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi”
- Liệt kê: cá bạc, cá thu gợi vùng biển giàu
có, trù phú.
- So sánh: gợi từng đoàn cá nối đuôi nhau
nhiều như thoi đưa.
- Biển lặng: Cầu mong biển yên để có
chuyến đi bình an, đầy ắp cá tôm.
=> Sự giàu có và trù
phú của biển khơi.
“Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
- Câu cầu khiến: “Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
- Tiếng gọi thiết tha => Khát vọng chinh phục biển cả, chinh phục
thiên nhiên, mong ước đánh bắt được nhiều tôm cá.
- Niềm tự hào của tác giả về vùng biển quê hương.
- Tiếng hát của họ đã thể hiện tâm hồn chan chứa niềm vui, phấn
khởi, hăng say lao động.
Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô
nhiễm và suy thoái môi trường biển rất nhiều do những nguyên nhân
như hiện tượng biển tiến , biển lùi, bão biển, nước dâng, sự ô nhiễm
không khí ,tràn dầu tự nhiên….Đặc biệt là do con người vứt, xả rác trên
bãi biển, cùng các chất thải khác từ tàu thuyền, (1.5 triệu tấn động vật
chết mỗi năm vì ăn phải rác,2.4 triệu tấn dầu loang mỗi năm trên biển)
gây thiệt hại cho một số vùng kinh tế , ảnh hưởng đến đời sống của nhân
dân như : sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi
trồng chết hàng loạt, ảnh hưởng xấu đến du lịch Biển là tài nguyên vô
cùng quí giá đối với con người .
Biển cho ta cá tôm ,cho ta khóang sản và là nguồn kinh tế du lịch vô
tận . Vì thế chúng ta phải biết yêu biển bảo vệ biển như bảo vệ chính
mình bảo vệ với ý thức cao và bằng hành động cụ thể. Mỗi người dân
phải nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, không được xả rác
bừa bãi…
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: Khổ 3,4,5,6
a. Hình ảnh con thuyền: Khổ 3
- Cách nói khoa trương, phóng đại
Thuyền
- lái gió
- Lướt giữa mây, biển
- dò bụng biển
- dàn thế trận
Đoàn thuyền được tái hiện
trên nền của thiên nhiên bao
la rộng lớn.
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
- Động từ: lái, lướt, dò, dàn .
→ Đoàn thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ ,khổng lồ hòa nhập với không
gian bao la, rộng lớn của thiên nhiên, vũ trụ, con thuyền như con người đang làm
chủ không gian
=> Không khí lao động khẩn trương.
2. Cảnh đánh cá trên biển:
a, Hình ảnh con thuyền đánh cá
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Hình ảnh con thyền nằm trong mối
quan hệ: gió, buồm trăng, biển bằng.
Sử dụng thủ pháp phóng đại và
những liên tưởng độc đáo.
Không gian mênh mông nhưng con
thuyền cũng lớn lao kì vĩ.
Cuộc đánh cá như 1 cuộc chiến, trận
chiến trên mặt trận lao động chinh
phục biển khơi.
b. Hình ảnh biển cả
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.
Đêm thơ sao lùa nước Hạ Long
Em
cácnghệ
loài cá
Táchãy
giả kể
sử tên
dụng
xuất
hiện
những
thuật
gì để
kểtrong
tên các
loài
câu cá?
thơ trên?
b. Hình ảnh biển cả: Khổ 4
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
…………………………..
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê: cá nhụ, cá đé, cá song→ Biển: phong phú, giàu có
+ H/ả ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng” → tả thực loại cá song
thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp , huyền ảo đầy mặt biển→ cá quẫy nước như quẫy trên trăng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe;
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ánh trăng in xuống mặt nước, những
con cá quẫy đuôi như quẫy ánh trăng
tan ra vàng chóe.
Sao rọi chiếu xuống mặt nước, sóng lùa
ánh sao tạo thành tiếng thở của biển
đêm.
Biển sinh động như một con người
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
Cá nhụ
Cá chim
Cá đé
- Các hình ảnh liệt kê
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật phối sắc đặc biệt tài tình.
=> Cá đẹp rực rỡ, lộng lẫy huyền ảo,
bầy cá như cá nàng tiên trong vũ hội
Cá song
=> Ca ngợi biển cả thanh bình, giàu có
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
So sánh: Biển – Lòng mẹ
Biển không chỉ giàu
đẹp mà còn hiền hậu,
bao dung như một
người mẹ đầy yêu
thương, nuôi sống
ngư dân từ bao đời
nay
1. Biển giàu đẹp như thế nên chúng
ta cần khai thác biển như thế nào?
2. Là một học sinh em sẽ làm gì để góp
phần bảo vệ sự giàu đẹp của biển
Đông?
c. Hình ảnh người dân chài và công việc đánh cá trên biển
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Công việc đánh cá của
người ngư dân được miêu
ta qua những câu thơ,
hình ảnh nào?
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Con người làm chủ được thiên
nhiên
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Thiên nhiên cùng con người hòa
đồng trong lao động, hứa hẹn sự
thắng lợi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
c. Hình ảnh người dân chài với công việc lao động trên biển:
Bút pháp lãng mạn cùng
những liên tưởng độc đáo.
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
=> Biến công việc nặng nhọc
thành niềm vui, thể hiện lòng
yêu nghề chan chứa.
c. Hình ảnh người dân chài và công việc đánh cá trên biển
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
- Say sưa, hào hứng muốn hòa nhập và
chinh phục thiên nhiên bằng công việc lao
động của mình.
Kéo xoăn tay:
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Tả thực, từ ngữ gợi hình
->Vẻ đẹp mạnh mẽ, rắn
rỏi, khỏe khoắn
“Nắng hồng”→ Người lao
động hân hoan, phấn khởi
với chuyến ra khơi tốt đẹp
→ Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời,
yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
3/ CẢNH ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ TRỞ VỀ
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
1) Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh và câu thơ nào?
2) Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
3) Nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ “ Câu hát căng buồm
cùng gió khơi và Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” ? Hai câu thể
hiện điều gì về những người lao động trên biển?
Tiếng hát của người dân chài xuất hiện 4 lần trong toàn bài thơ : từ lúc
ra khơi, trong khi đánh cá cho đến lúc trở về.
Tiếng hát mang về sự thắng lợi
+ Mặt trời xuống biển: Một ngày đã kết thúc, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ
ngơi, ngày lao động trên biển bắt đầu.
+ Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết thúc, mở ra 1 ngày mới
với những hoạt động của con người trên đất liền.
Cấu trúc đầu cuối tương tương ứng.
Câu
Câu hát
hát căng
căng buồm
buồm với
với gió
gió khơi,
khơi,
Mặt
đội biển
mới,
Đoàntrời
thuyền
chạynhô
đuamàu
cùng
mặt trời.
+ Mặt trời xuống biển: Một ngày đã kết thúc, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ
ngơi, ngày lao động trên biển bắt đầu.
+ Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết thúc, mở ra 1 ngày
mới với những hoạt động của con người trên đất liền.
Nhân hóa,
so sánh táo bạo:
Con thuyền (con người) chạy đua
cùng mặt trời (thiên nhiên) Con
người dám đương đầu với thiên
nhiên.
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ?
Phóng đại - ẩn dụ
Hình ảnh mặt trời được lặp lại gợi ra
vòng tuần hoàn của thời gian đồng
hành cùng con người trong suốt quá
trình đánh cá.
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ?
Hoán dụ: Mắt cá
So sánh ngầm:
Mặt trời của thiên nhiên so sánh với
mặt trời nhỏ là mắt cá (Mặt trời tự
nhiên soi sáng cho nhân loại còn mặt
trời cá nuôi sống con người).
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Khổ thơ cuối hô ứng với
khổ thơ đầu tạo 2 cảnh
đối xứng.
=> Biểu hiện nhịp tuần
hoàn của vũ trụ.
Dòng thơ đầu được lặp lại
với dòng đầu của khổ 1
Sử dụng nhân hóa, hoán dụ
và cách nói khoa trương.
=> Tiếng hát xuất hiện
suốt bài thơ: khúc ca lao
động hào hứng.
=> Cảnh tượng thiên
nhiên kì vĩ, con người
chạy đua cùng thời gian.
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh 1 ngày mới bắt đầu,con người chạy đua với
thời gian, tranh thủ thời gian để lao động và đã thu được thành quả to lớn
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so
sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
2. Nội dung:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao
và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước
của nhứng con người lao động mới .
Sơ đồ tư duy
Trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận có câu thơ sau:
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng”
Câu 1: Chép chính xác ba câu thơ tiếp theo? Dựa vào trình tự ra khơi của đoàn thuyền thì đoạn trích em vừa chép
mang nội dung gì? (Diễn đạt ngắn gọn bằng một câu văn).
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ “Thuyền ta lái gió với buồm trăng”? Các biện
pháp nghệ thuật đó đã góp phần khắc họa vẻ đẹp nào của những người ngư dân?
Câu 3: Nêu mạch cảm xúc của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.
Cáu 4: Phân tích nét đặc sắc của hình ảnh “buồm trăng”. Em hiểu cách nói “thuyền ta” nghĩa là gì? Theo em, có thể
thay thế “thuyền ta” bằng “đoàn thuyền” được không? Vì sao?
Câu 5: Câu thơ “Lướt giữa mây cao với biển bằng", tác giả đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Điều đó có phải
chủ ý của nhà văn không, vì sao?
Cáu 6: Trong chương trinh Ngữ văn THCS, em cũng đã học một bài thơ rất hay có hinh ảnh con thuyền, cánh buồm.
Đó là bài thơ nào? Của ai?
Câu 7: Cách viết “Lái gió với buồm trăng” đã gợi cho em điều gì?
Cáu 8: Viết đoạn văn nêu cảm nhận vể khổ thơ trên.
Câu 9: Bằng sự hiểu biết của bản thân, em hây viết đoạn văn khoảng 12 câu theo kiểu lập luận diễn dịch, trình bày
cảm nhận về vẻ đẹp của người dân chài khi đánh cá trên biển đêm, trong đoạn có sử dụng một câu phủ định và một
phép lặp để liên kết.
Câu 10; Từ đoạn thơ vừa chép, với những hiểu biết xã hội của mình, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang
giấy thi) về hình ảnh những người ngư dân vẫn đang ngày đêm vươn khơi bám biển trong thời điểm hiện nay.
Câu 1: Chép chính xác ba câu thơ tiếp theo? Dựa vào trình tự ra khơi của đoàn
thuyền thì đoạn trích em vừa chép mang nội dung gì? (Diễn đạt ngắn gọn bằng
một câu văn).
Câu 1: Chép tiếp 3 câu thơ, đoạn thơ vừa chép có nội dung:
- Chép chính xác ba câu thơ tiếp để thành khổ:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Gỉàn đan thế trận lưới vây giăng".
- Nêu được nội dung đoạn thơ bằng một câu văn: Đoạn thơ đã khắc họa hình ảnh
đòan thuyền đánh cá giữa biển đêm hùng tráng và thơ mộng.
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng”? Các biện pháp nghệ thuật đó đã góp phần
khắc họa vẻ đẹp nào của những người ngư dân?
Câu 2: Câu thơ “Thuyền ta lái gió với buồm trăng”:
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, nói quá qua từ “lái”.
- Tác dụng: Góp phần khắc hoạ vẻ đẹp người ngư dân về:
+ Tư thế: Lớn lao, kì vĩ ngang tầm thiên nhiên, vũ trụ.
+ Tâm hồn: phóng khoáng, lãng mạn.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Huy Cận
- Huy Cận (1919 – 2005)
- Tên đầy đủ : Cù Huy Cận
- Quê : Hà Tĩnh
- Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ
Lửa thiêng (1940)
* Đề tài sáng tác
TRƯỚC CMT 8
- Ông là nhà thơ nổi tiếng trong phong
trào Thơ Mới với hồn thơ “ảo não” và
nỗi “sầu vạn cổ”
- Tập thơ đầu tay “Lửa thiêng”: Gồm 50
bài thơ, có 49 chữ “buồn” và 33 chữ
“sầu”.
- Cảm hứng về vũ trụ: con người cô
đơn, nhỏ bé, lạc lõng.
SAU CMT8
- Ông là gương mặt tiêu biểu của thơ
ca Việt Nam hiện đại với sự khởi sắc
của hồn thơ vui tươi,khoẻ khoắn,tin
yêu.
- Huy Cận có những mùa thơ rực rỡ
với niềm vui trước cuộc sống mới,
con người lao động mới
- Cảm hứng về vũ trụ: con người
với tư thế làm chủ.
Nguồn cảm hứng xuyên suốt đời thơ ông là thiên nhiên, vũ trụ và con người
* Phong
cách sáng tác
Mỗi bài thơ của Huy Cận đều mang một phong cách đáng
chú ý và có một điểm chung là hàm súc, triết lý
Thơ Huy Cận
Là nhà thơ nổi tiếng từ phong trào Thơ mới với tập thơ
“Lửa thiêng”(1940)
-Là nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau
năm 1945
- Năm 1996, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 2001, ông được bầu là Viện sĩ Viện
hàn lâm Thơ Thế giới, Năm 2005, được Nhà nước truy tặng
Huân chương Sao Vàng
(1919-2005)
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
-Viết năm 1958
- Đất nước đang xây dựng
CNXH ở miền Bắc
- Huy Cận có chuyến đi
thực tế ở vùng mỏ Quảng
Ninh
- In trong tập “Trời mỗi
ngày lại sáng''(1958).
- Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia
làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền
Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
- Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng
lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải
phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào
hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội
và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây
dựng đất nước mới.
- Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào
nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống
trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần
quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
Huy Cận tâm sự: “Sau CM.8, tôi có dịp viết nhiều về vẻ đẹp
sông biển ở vùng biển Hạ Long, bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
được viết trong những tháng năm đất nước bắt đầu xây dựng
CNXH. Không khí vui tươi, phấn khởi của cuộc đời, của vùng
than, vùng biển đang hăng say lao động từ bình minh cho đến
hoàng hôn và cả từ hoàng hôn cho đến bình minh.. Đoàn
thuyền đánh cá lấy thời điểm xuất phát khác với lệ thường, lúc
mặt trời lặn và trở về trong bình minh chói lọi. Khung cảnh trên
biển khi mặt trời tắt không nặng nề, tăm tối mà mang vẻ đẹp
tự nhiên tạo vật trong qui luật vận động tự nhiên của nó.Nếu
trước cách mạng vũ trụ ca rất buồn thì bây giờ lại rất vui…”
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Huy Cận -
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Cá nhụ, cá chim, cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: Sao lùa nước Hạ Long
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Hát rằng cá bạc biển Đông lặng
Cá Thu biển Đông như đoàn thoi
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng Ta kéo xoăn tay trùm cá nặng
Đến dệt lướt ta đoàn cá ơi!
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng Đông
Lưới xếp buồn lên đón nắng hồng.
Thuyền ta lái gió với buồm chăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôi dặm phơi.
b. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả.
c. Thể thơ: 7 chữ
d. Cảm hứng bao trùm:
- Có sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về
thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong
cuộc sống mới.
Đêm trăng
n
ầ
Ph
1
Hai khổ đầu:
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi.
2
BỐ
CỤC
n
ầ
Bốn khổ tiếp:
Ph
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
n
ầ
Ph
3
Khổ cuối:
Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về.
版权声明
感谢您下载包图网平台上提供的 PPT 作品,为了您和包图网以及原创作者的利益,请勿复制、传播、销售,否则将承担法律责任!
包图网将对作品进行维权,按照传播下载次数进行十倍的索取赔偿!
1. 在包图网出售的 PPT 模板是免版税类( RF : Royalty-Free )正版受《中国人民共和国著作法》和《世界版权公约》的保护,
TỪ KHÓ
作品的所有权、版权和著作权归包图网所有,您下载的是 PPT 模板素材的使用权。
2. 不得将包图网的 PPT 模板、 PPT 素材,本身用于再出售,或者出租、出借、转让、分销、发布或者作为礼物供他人使用,不得转
授权、出卖、转让本协议或者本协议中的权利。
更多精品 PPT 模板: http://ibaotu.com/ppt/
点击进入
Từ ngữ
Cá bạc
Đặc điểm
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vẩy
nhỏ, màu trắng nhạt.
Hình ảnh
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt
hình thoi.
Cá thu
Cá chim
Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch
dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng
Cá song
Cá nhụ
.
Cá đé
Thân dài, hơi dẹt
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng
lớn hơn
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
a. Cảnh hoàng hôn
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Điểm nhìn: Trên thuyền đánh cá..
- Nhân hoá: Thời
khắc chuyển giao
giữa ngày và đêm.
Biển ngôi nhà vũ trụ
ấm áp, thân quen
- So sánh: gợi cảnh
hoàng hôn trên biển
đẹp kì vĩ, rực rỡ,
tráng lệ, huy hoàng.
=> Đoàn thuyền ra khơi đi trên biển như là
đi trong ngôi nhà của mình.
- Nhân hóa: + Sóng- cài then
+ Đêm- sập cửa
→Tả những con sóng xô bờ như chiếc then cửa
vũ trụ → sau một ngày vũ trụ đi vào nghỉ
ngơi ,thư giãn
Gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ trụ
được hình dung như ngôi nhà lớn với màn
đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ,
những lượn sóng là then cài cửa
-> Vũ trụ đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi
1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
b. Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi
''Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”
- Hình ảnh “Đoàn thuyền”: gợi
không khí đông vui, tấp nập
Đoàn thuyền chứ không phải 1
chiếc thuyền cô độc.
- Từ “lại”: Công việc quen
thuộc hằng ngày, thường
xuyên, đều đặn
=> Tư thế chủ động
=> Vũ trụ nghỉ ngơi, con người làm việc.
Câu hát căng
buồm cùng gió
khơi
Ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
mang tính
chất khoa
trương
+ Cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, hăm hở
của người lao động
+ Cách nói độc đáo: tưởng như tiếng hát hòa
cùng gió mạnh thổi căng buồm, đẩy con thuyền
rẽ sóng
+ “Cánh buồm ” no gió còn tượng trưng cho
khí thế phơi phới đi lên của công cuộc xây
dựng đất nước:
-> Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn, náo nức của người lao động
→ sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con thuyền ra khơi.
=> Ẩn dụ diễn tả khí thế, niềm vui, tinh thần hăng say của con người đang chinh
phục biển khơi.
1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
b. Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi
“Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
- Nghệ thuật ẩn dụ: thể hiện niềm vui, sự phấn chấn, tinh thần hăng say lao động.
- Tiếng hát khỏe khoắn cùng với gió nâng đỡ cánh buồm
Sự vận động của vũ trụ, biển
cả đang dần khép lại, chuyển
sang trạng thái nghỉ ngơi
Đối lập
Con người bắt đầu ra
khơi, bắt đầu một ngày
lao động mới.
=> Đoàn thuyền ra khơi trong không gian rộng lớn, hùng vĩ, tráng lệ
của biển trời và ánh sáng rực rỡ của hoàng hôn.
“Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi”
- Liệt kê: cá bạc, cá thu gợi vùng biển giàu
có, trù phú.
- So sánh: gợi từng đoàn cá nối đuôi nhau
nhiều như thoi đưa.
- Biển lặng: Cầu mong biển yên để có
chuyến đi bình an, đầy ắp cá tôm.
=> Sự giàu có và trù
phú của biển khơi.
“Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
- Câu cầu khiến: “Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
- Tiếng gọi thiết tha => Khát vọng chinh phục biển cả, chinh phục
thiên nhiên, mong ước đánh bắt được nhiều tôm cá.
- Niềm tự hào của tác giả về vùng biển quê hương.
- Tiếng hát của họ đã thể hiện tâm hồn chan chứa niềm vui, phấn
khởi, hăng say lao động.
Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô
nhiễm và suy thoái môi trường biển rất nhiều do những nguyên nhân
như hiện tượng biển tiến , biển lùi, bão biển, nước dâng, sự ô nhiễm
không khí ,tràn dầu tự nhiên….Đặc biệt là do con người vứt, xả rác trên
bãi biển, cùng các chất thải khác từ tàu thuyền, (1.5 triệu tấn động vật
chết mỗi năm vì ăn phải rác,2.4 triệu tấn dầu loang mỗi năm trên biển)
gây thiệt hại cho một số vùng kinh tế , ảnh hưởng đến đời sống của nhân
dân như : sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi
trồng chết hàng loạt, ảnh hưởng xấu đến du lịch Biển là tài nguyên vô
cùng quí giá đối với con người .
Biển cho ta cá tôm ,cho ta khóang sản và là nguồn kinh tế du lịch vô
tận . Vì thế chúng ta phải biết yêu biển bảo vệ biển như bảo vệ chính
mình bảo vệ với ý thức cao và bằng hành động cụ thể. Mỗi người dân
phải nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, không được xả rác
bừa bãi…
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: Khổ 3,4,5,6
a. Hình ảnh con thuyền: Khổ 3
- Cách nói khoa trương, phóng đại
Thuyền
- lái gió
- Lướt giữa mây, biển
- dò bụng biển
- dàn thế trận
Đoàn thuyền được tái hiện
trên nền của thiên nhiên bao
la rộng lớn.
- Cảm hứng lãng mạn + cảm hứng nhân sinh vũ trụ
- Động từ: lái, lướt, dò, dàn .
→ Đoàn thuyền vốn nhỏ bé nay đã trở thành kì vĩ ,khổng lồ hòa nhập với không
gian bao la, rộng lớn của thiên nhiên, vũ trụ, con thuyền như con người đang làm
chủ không gian
=> Không khí lao động khẩn trương.
2. Cảnh đánh cá trên biển:
a, Hình ảnh con thuyền đánh cá
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Hình ảnh con thyền nằm trong mối
quan hệ: gió, buồm trăng, biển bằng.
Sử dụng thủ pháp phóng đại và
những liên tưởng độc đáo.
Không gian mênh mông nhưng con
thuyền cũng lớn lao kì vĩ.
Cuộc đánh cá như 1 cuộc chiến, trận
chiến trên mặt trận lao động chinh
phục biển khơi.
b. Hình ảnh biển cả
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.
Đêm thơ sao lùa nước Hạ Long
Em
cácnghệ
loài cá
Táchãy
giả kể
sử tên
dụng
xuất
hiện
những
thuật
gì để
kểtrong
tên các
loài
câu cá?
thơ trên?
b. Hình ảnh biển cả: Khổ 4
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
…………………………..
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
- Nghệ thuật:
+ Liệt kê: cá nhụ, cá đé, cá song→ Biển: phong phú, giàu có
+ H/ả ẩn dụ, so sánh: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng” → tả thực loại cá song
thân dài, vảy có chấm nhỏ mà đen hồng
→ gợi về đoàn cá song như cây đuốc lấp lánh dưới trăng đêm
+ Nhân hóa: “Cái đuôi em quẫy” → miêu tả động tác quẫy một chú cá dưới trăng
+ Gợi đêm trăng đẹp , huyền ảo đầy mặt biển→ cá quẫy nước như quẫy trên trăng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe;
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ánh trăng in xuống mặt nước, những
con cá quẫy đuôi như quẫy ánh trăng
tan ra vàng chóe.
Sao rọi chiếu xuống mặt nước, sóng lùa
ánh sao tạo thành tiếng thở của biển
đêm.
Biển sinh động như một con người
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
Cá nhụ
Cá chim
Cá đé
- Các hình ảnh liệt kê
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật phối sắc đặc biệt tài tình.
=> Cá đẹp rực rỡ, lộng lẫy huyền ảo,
bầy cá như cá nàng tiên trong vũ hội
Cá song
=> Ca ngợi biển cả thanh bình, giàu có
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
So sánh: Biển – Lòng mẹ
Biển không chỉ giàu
đẹp mà còn hiền hậu,
bao dung như một
người mẹ đầy yêu
thương, nuôi sống
ngư dân từ bao đời
nay
1. Biển giàu đẹp như thế nên chúng
ta cần khai thác biển như thế nào?
2. Là một học sinh em sẽ làm gì để góp
phần bảo vệ sự giàu đẹp của biển
Đông?
c. Hình ảnh người dân chài và công việc đánh cá trên biển
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Công việc đánh cá của
người ngư dân được miêu
ta qua những câu thơ,
hình ảnh nào?
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Con người làm chủ được thiên
nhiên
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Thiên nhiên cùng con người hòa
đồng trong lao động, hứa hẹn sự
thắng lợi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
c. Hình ảnh người dân chài với công việc lao động trên biển:
Bút pháp lãng mạn cùng
những liên tưởng độc đáo.
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
=> Biến công việc nặng nhọc
thành niềm vui, thể hiện lòng
yêu nghề chan chứa.
c. Hình ảnh người dân chài và công việc đánh cá trên biển
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
- Say sưa, hào hứng muốn hòa nhập và
chinh phục thiên nhiên bằng công việc lao
động của mình.
Kéo xoăn tay:
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Tả thực, từ ngữ gợi hình
->Vẻ đẹp mạnh mẽ, rắn
rỏi, khỏe khoắn
“Nắng hồng”→ Người lao
động hân hoan, phấn khởi
với chuyến ra khơi tốt đẹp
→ Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời,
yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
3/ CẢNH ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ TRỞ VỀ
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
1) Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh và câu thơ nào?
2) Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
3) Nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ “ Câu hát căng buồm
cùng gió khơi và Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” ? Hai câu thể
hiện điều gì về những người lao động trên biển?
Tiếng hát của người dân chài xuất hiện 4 lần trong toàn bài thơ : từ lúc
ra khơi, trong khi đánh cá cho đến lúc trở về.
Tiếng hát mang về sự thắng lợi
+ Mặt trời xuống biển: Một ngày đã kết thúc, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ
ngơi, ngày lao động trên biển bắt đầu.
+ Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết thúc, mở ra 1 ngày mới
với những hoạt động của con người trên đất liền.
Cấu trúc đầu cuối tương tương ứng.
Câu
Câu hát
hát căng
căng buồm
buồm với
với gió
gió khơi,
khơi,
Mặt
đội biển
mới,
Đoàntrời
thuyền
chạynhô
đuamàu
cùng
mặt trời.
+ Mặt trời xuống biển: Một ngày đã kết thúc, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ
ngơi, ngày lao động trên biển bắt đầu.
+ Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết thúc, mở ra 1 ngày
mới với những hoạt động của con người trên đất liền.
Nhân hóa,
so sánh táo bạo:
Con thuyền (con người) chạy đua
cùng mặt trời (thiên nhiên) Con
người dám đương đầu với thiên
nhiên.
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ?
Phóng đại - ẩn dụ
Hình ảnh mặt trời được lặp lại gợi ra
vòng tuần hoàn của thời gian đồng
hành cùng con người trong suốt quá
trình đánh cá.
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ?
Hoán dụ: Mắt cá
So sánh ngầm:
Mặt trời của thiên nhiên so sánh với
mặt trời nhỏ là mắt cá (Mặt trời tự
nhiên soi sáng cho nhân loại còn mặt
trời cá nuôi sống con người).
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Khổ thơ cuối hô ứng với
khổ thơ đầu tạo 2 cảnh
đối xứng.
=> Biểu hiện nhịp tuần
hoàn của vũ trụ.
Dòng thơ đầu được lặp lại
với dòng đầu của khổ 1
Sử dụng nhân hóa, hoán dụ
và cách nói khoa trương.
=> Tiếng hát xuất hiện
suốt bài thơ: khúc ca lao
động hào hứng.
=> Cảnh tượng thiên
nhiên kì vĩ, con người
chạy đua cùng thời gian.
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh 1 ngày mới bắt đầu,con người chạy đua với
thời gian, tranh thủ thời gian để lao động và đã thu được thành quả to lớn
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so
sánh, nhân hoá, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
2. Nội dung:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ca ngợi biển cả lớn lao
và giàu đẹp ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước
của nhứng con người lao động mới .
Sơ đồ tư duy
Trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận có câu thơ sau:
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng”
Câu 1: Chép chính xác ba câu thơ tiếp theo? Dựa vào trình tự ra khơi của đoàn thuyền thì đoạn trích em vừa chép
mang nội dung gì? (Diễn đạt ngắn gọn bằng một câu văn).
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ “Thuyền ta lái gió với buồm trăng”? Các biện
pháp nghệ thuật đó đã góp phần khắc họa vẻ đẹp nào của những người ngư dân?
Câu 3: Nêu mạch cảm xúc của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.
Cáu 4: Phân tích nét đặc sắc của hình ảnh “buồm trăng”. Em hiểu cách nói “thuyền ta” nghĩa là gì? Theo em, có thể
thay thế “thuyền ta” bằng “đoàn thuyền” được không? Vì sao?
Câu 5: Câu thơ “Lướt giữa mây cao với biển bằng", tác giả đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Điều đó có phải
chủ ý của nhà văn không, vì sao?
Cáu 6: Trong chương trinh Ngữ văn THCS, em cũng đã học một bài thơ rất hay có hinh ảnh con thuyền, cánh buồm.
Đó là bài thơ nào? Của ai?
Câu 7: Cách viết “Lái gió với buồm trăng” đã gợi cho em điều gì?
Cáu 8: Viết đoạn văn nêu cảm nhận vể khổ thơ trên.
Câu 9: Bằng sự hiểu biết của bản thân, em hây viết đoạn văn khoảng 12 câu theo kiểu lập luận diễn dịch, trình bày
cảm nhận về vẻ đẹp của người dân chài khi đánh cá trên biển đêm, trong đoạn có sử dụng một câu phủ định và một
phép lặp để liên kết.
Câu 10; Từ đoạn thơ vừa chép, với những hiểu biết xã hội của mình, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang
giấy thi) về hình ảnh những người ngư dân vẫn đang ngày đêm vươn khơi bám biển trong thời điểm hiện nay.
Câu 1: Chép chính xác ba câu thơ tiếp theo? Dựa vào trình tự ra khơi của đoàn
thuyền thì đoạn trích em vừa chép mang nội dung gì? (Diễn đạt ngắn gọn bằng
một câu văn).
Câu 1: Chép tiếp 3 câu thơ, đoạn thơ vừa chép có nội dung:
- Chép chính xác ba câu thơ tiếp để thành khổ:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Gỉàn đan thế trận lưới vây giăng".
- Nêu được nội dung đoạn thơ bằng một câu văn: Đoạn thơ đã khắc họa hình ảnh
đòan thuyền đánh cá giữa biển đêm hùng tráng và thơ mộng.
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng”? Các biện pháp nghệ thuật đó đã góp phần
khắc họa vẻ đẹp nào của những người ngư dân?
Câu 2: Câu thơ “Thuyền ta lái gió với buồm trăng”:
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, nói quá qua từ “lái”.
- Tác dụng: Góp phần khắc hoạ vẻ đẹp người ngư dân về:
+ Tư thế: Lớn lao, kì vĩ ngang tầm thiên nhiên, vũ trụ.
+ Tâm hồn: phóng khoáng, lãng mạn.
 





