DANH NGÔN HAY

Theo tâm lý học, giữ im lặng không có nghĩa là bạn không có gì để nói, mà là bạn cho rằng họ chưa sẵn sàng để nghe suy nghĩ của bạn. - Khuyết Danh

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    BẢN TIN HÔM NAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6522676591609_b3e220003660ce9886025cb13cd6e2c4.jpg Z6522677129001_17bd516d35a011319452a82197a3aa73.jpg Z6522677286602_b13ed08e2998a1b6aa9910ee881109d7.jpg Z6525839992969_6faa64b79d12133b30a6be09333c5fe5.jpg Z6522677277438_440ab32a671b5e99abb2b9aed75d5c32.jpg Z6522676894451_54bbe0164d862e9e7964e7c2cf8d3bfb.jpg Z6522666617591_24680573b313b2baec1c521b4c60396a.jpg Z6522666570038_2168275e97cf6625d777fac458ce428a.jpg Z6522666545919_91e1eedd56a040b4859d86787b11d179.jpg Z6522666535329_72be407fee4a8d60558e6d779134523c.jpg Z6522666523051_d64865c4feada596bab0d1461be81b4a.jpg Z6522666394947_7045ae98392b026ee38c2bebf4fdf07f.jpg Z6522666404399_cea6f503563075330893134b01a1c8ef.jpg Z6522666410186_de8ccd7cd52da73b72a027e645127e36.jpg Z6522666432361_108e04e8938d2911413f6c50550fa418.jpg Z6399458934835_e3020adc140a1d52f3ff1d736da89bb6.jpg Z6170081214203_5d91029c28dcd8e5fbdb451d75abc93a.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo_3.jpg HS_dang_tim_doc_sach_tai_kho_mo_1.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH BÁC HỒ

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    💕💕 Bước vào thư viện, ta không chỉ chạm vào những trang sách mà còn chạm vào tâm hồn của những vĩ nhân vĩ đại nhất💕💕

    Ý nghĩa của sách trong cuộc sống

    Báo cáo tự đánh giá thư viện theo TT16/2022

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thẩm
    Ngày gửi: 09h:33' 24-02-2024
    Dung lượng: 49.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY
    Số: 29/BC-THCSNM

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Quy Nhơn, ngày 26 tháng 8 năm 2023

    BÁO CÁO
    Tự đánh giá hoạt động thư viện theo thông tư 16/2022/TT-BGDĐT
    Năm học 2022-2023
    Căn cứ Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022-Thông tư
    ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông;
    Căn cứ Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2023- 2024 của Hiệu trường Trường THCS
    Ngô Mây;Căn Kế hoạch hoạt động thư viện Năm học 2023-2024, trường THCS Ngô
    Mây báo cáo công tác tự kiểm tra, đánh giá công tác thư viện theo 5 tiêu chuẩn quy
    định tại TT 16/2022/TT-BGDĐT năm học 2023-2024. như sau:
    A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
    1. Đặc điểm tình hình trường
    1.1/ Về đội ngũ giáo viên: Tộng cộng 63 CBGV-NV. Trong đó: BGH: 02; TPT
    Đội: 01; Nhân viên: 5; Giáo viên: 55 người.
    1.2/ Về học sinh: Tổng số học sinh: 1.392 em. Số lớp: 32 lớp.
    2. Tình hình thư viện
    Vốn tài liệu thư viện:
    STT
    Loại sách
    Sách hiện còn
    1
    Sách tham khảo
    7.977
    2
    Sách giáo khoa
    1.499
    3
    Sách giáo viên
    1.364
    Tổng cộng
    10.840
    3.Thuận lợi - Khó khăn:
    * Thuận lợi:
    - BGH nhà trường thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác thư viện.
    - Thư viện gồm một phòng kho và một phòng đọc liền kề. Có không gian thoáng
    mát, đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thư viện. Thư viện được trang bị 03
    máy vi tính nối mạng internet và 01 máy in cho cán bộ thư viện làm việc và phục vụ
    cho việc tìm kiếm thông tin, tài liệu cho giáo viên và học sinh.
    - Thư viện trường đã thường xuyên bám sát chuyên môn, cùng sự phối hợp của
    Tổ Khoa học xã hội lập kế hoạch bổ sung đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho việc dạy và
    học của giáo viên và học sinh trong trường. Hồ sơ, sổ sách của thư viện được cập nhật
    đầy đủ, lưu giữ khoa học.
    - Thư viện nhà trường được sự phối hợp của các tổ chức Đoàn, Đội, Tổ chuyên
    môn và Giáo viên chủ nhiệm, giúp thư viện hoạt động hiệu quả hơn.

    2

    - Học sinh được giáo dục ý thức học tập và đọc sách, giữ gìn bảo quản tài liệu,
    sách, báo của thư viện, chấp hành nội quy thư viện đề ra.
    - Thư viện nhà trường được SGD&ĐT Bình Định công nhận  thư viện tiên tiến
    theo Quyết định khen thưởng ngày 14/5/2009 đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo QĐ
    01/2003/QĐ-BGDĐT.
    - Thư viện nhà trường đã xây dựng hoàn thiện và đi vào hoạt động có hiệu quả
    thư viện điện tử từ phần mềm OpenBiblio. Thư viện đã nâng cấp phần Thư viện số và
    Học liệu điện tử với CSDL đầy đủ, phục vụ cho việc truy cập thông tin hỗ trợ việc dạy
    học.
    * Khó khăn:
    Số đầu sách tham khảo chưa nhiều, kinh phí cấp cho việc bổ sung sách thường
    xuyên còn hạn chế. Học sinh còn lười đọc sách.
    B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 5 TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC
    I. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
    1. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1
    a)
    Thư viện có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông;
    đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
    giáo viên; Tài nguyên thông tin phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương
    trình giáo dục phổ thông.
    Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu trên, thư viện còn bổ sung các bộ sách giáo khoa
    và sách tham khảo các chương trình mới như: Chân trời sáng tạo, kết nối tri thức với
    cuộc sống,... ngoài chương trình giảng dạy chính của nhà trường. Đầy đủ các loại tài
    liệu nghiệp vụ của giáo viên, sách bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ thư viện,
    sách giáo khoa, sách tra cứu và sách tham khảo; Các văn bản pháp quy, Nghị quyết,..
    Tài nguyên thông tin được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện. Về tiêu chuẩn
    xử lý kỹ thuật, tài liệu thư viện được dán nhãn ĐKCB, Đóng dấu, biên mục mô tả theo
    khổ mẫu MARC 21, thực hiện theo quy tắc mô tả ISBD hoặc ACCR2;
    Các tài liệu đều được phân loại theo DDC, định ký hiệu tác giả và định từ khóa.
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b)
    - Tổng số sách tham khảo tại thư viện dành cho học sinh là: 7.977 bản. Số lượng
    sách trên mỗi học sinh là: 5,7 bản/học sinh. So với định mức tối thiểu (ĐMTT) 4 bản
    sách/học sinh, Đạt tỷ lệ 142,5%.
    - Tổng số sách giáo khoa: 1499 bản; (10 bản/1 khối lớp; 01 bản/GV/môn); 07 bản
    lưu. Số HS có đủ SGK: 1392 HS; Số GV có đủ SGK: 55 GV. 100% giáo viên và học
    sinh có đủ sách giáo khoa và sách nghiệp vụ phục vụ dạy và học.
    - Tổng số sách nghiệp vụ dành cho giáo viên là 1.364 bản. Số lượng sách nghiệp
    vụ trên mỗi giáo viên là: 21,65 bản/giáo viên. Bình quân mỗi giáo viên bộ môn có tối
    thiểu 2 đầu sách giáo viên ở mỗi cấp học thì mỗi giáo viên có tối thiểu 8 tài liệu. So với
    ĐMTT, đạt tỷ lệ 271%.
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt

    3

    c)
    Tài liệu thư viện được xử lý đúng theo quy trình xử lý nghiệp vụ thư viện theo
    Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
    lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tếkỹ thuật trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại
    tài liệu tại các thư viện công lập.
    Tài nguyên thông tin của thư viện được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm
    mốc, chống côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư
    hỏng.
    Tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở, sử dụng biên mục tại ngoại trong hoạt động
    biên mục tài nguyên thông tin.
    Tài nguyên thông tin được tổ chức theo kho đóng và kho mở kết hợp. Thư viện
    sử dụng biên mục tại ngoại với dữ liệu được khai thác từ MLLH http://mllh.vuc.vn
    được thu thập từ TVQG và các thư viện lớn đạt hơn 95%.
    Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục, đa
    dạng về nội dung và hình thức.
    Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu
    cầu hoạt động thư viện.
    Thư viện đã xây dựng thư viện số bao gồm các học liệu điện tử như: bài giảng
    điện tử, sách giáo khoa điện tử tại địa chỉ http://tvs.vsl.vn/thcsngomay (tài khoản/mật
    khẩu: bandoc/tv123456); cung cấp các CSDL tài nguyên bên ngoài tại địa chỉ:
    http://tvvietbiblio.nlv.vn/databases.php
    Tự đánh giá chỉ số c: Đạt
    2. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin mức độ 2
    a)
    Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp giáo dục
    trung học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo
    viên và người làm công tác thư viện; sách tham khảo theo môn học; sách in, tranh, ảnh,
    bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện, mô hình, học liệu điện tử bằng tiếng
    Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc,…
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b). Tổng số sách tại thư viện dành cho học sinh (không tính sách nghiệp vụ dành cho
    giáo viên) là: 9.476 bản. Số lượng sách trên mỗi học sinh là: 6,81 bản/học sinh. So với
    định mức tối thiểu (ĐMTT) 5 bản sách/học sinh, Đạt tỷ lệ 136%.

    Tổng số báo, tạp chí được bổ sung tạo thư viện là: 7 loại. So với định mức tối
    thiểu (ĐMTT) 6 loại báo, tạp chí, đạt tỷ lệ 116%.
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    c)
    Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục lục
    truyền thống; Thư viện có mục lục điện tử trực tuyến đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ thư
    viện tại địa chỉ http://tvvietbiblio.nlv.vn/opac, bạn đọc có thể tra cứu mọi lúc mọi nơi
    trên mọi thiết bị di động.

    4

    Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu điện tử. Học liệu
    điện tử của thư viện bao gồm các giáo trình giáo án, bài giảng điện tử. Tổng số học liệu
    điện tử hiện có tại thư viện là : 4.500 tài liệu. Để bảo đảm tiêu chí tổng số
    HLĐT/([Tổng tài liệu in] + [Tổng HLĐT])>35%, tương đương ĐMTT số lượng học
    liệu điện tử = ([ĐMTT bản sách thư viện ở Mức 2]) x 7/13 là 4.019 tài liệu. Đạt
    111.97%. Truy cập trực tuyến tại địa chỉ: http://tvs.vsl.vn/vietbiblio (tài khoản: bandoc;
    mật khẩu: tvs1234).
    Tự đánh giá chỉ số c: Đạt
    Kết luận: Tiêu chuẩn đạt Mức độ 2
    II. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
    1. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1
    a)
    Thư viện trường được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng
    của học sinh, có lối đi dành cho người khuyết tật; Do đặc điểm trường ở, đông học sinh,
    nhà trường ưu tiên cho việc dạy và học. Vì vậy thư viện được bố trí độc lập ở tầng 3
    gần cổng ra vào, học sinh đến sử dụng thư viện hoàn toàn không ảnh hưởng đến các học
    sinh khác đang học trong lớp, yên tĩnh trong việc đọc sách.
    Tự đánh giá chỉ số a : Đạt
    b)

    Tổng diện tích thư viện là 276 m2, bao gồm:
    Diện tích thư viện: 70m2
    Diện tích không gian mở: 41m2
    Diện tích thư viện xanh: 55m2
    Diện tích thư viện xanh mở rộng (công trình măng non): 110m2

    Tổng số học sinh của trường là 1.392 học sinh, định mức tối thiểu của thư viện
    là: 1.392hs x 0,6m2/hs x 30% = 250,56m2
    Định mức diện tích thực tế được tính trên mỗi học sinh (DTTV/(Tổng học
    sinh*0,3) là: 0,60 m2/học sinh. So với định mức tối thiểu (ĐMTT) 0,6 m2/hs. Như vậy
    diện tích thư viện đạt 110% so với định mức.
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    c)
    Không gian thư viện được bố trí thoáng rộng, yên tĩnh thích hợp cho hoạt động
    thư viện. Có không gian thư viện xanh được xây dựng với diện tích 110m2 và các
    không gian đọc sách tại lớp, đảm bảo cho hoạt động thư viện mở rộng.
    Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin được bố trí riêng trong khu vực của thư viện
    với diện tích 30m2, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài nguyên
    thông tin.
    Khu vực mượn trả, quản lý được bố trí chung với phòng đọc diện tích 6m2.
    Tự đánh giá chỉ số c: Đạt
    d)
    Nền và sàn thư viện phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện
    hành. Nền và sàn phòng đọc bảo đảm dễ làm vệ sinh. Nền sàn, cửa ra vào, cửa sổ, hệ

    5

    thống chiếu sáng, hệ thống gió tự nhiên được đảm bảo theo quy định xây dựng thư viện
    hiện hành. Cửa ra vào và cửa sổ thư viện phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây
    dựng hiện hành.
    Hệ thống chiếu sáng, quạt điện,.. và các thiết bị khác đảm bảo đầy đủ theo yêu
    cầu cho hoạt động của thư viện. Thư viện được bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và
    nhân tạo bảo đảm các hoạt động thư viện và bảo quản tài nguyên thông tin. Thư viện
    được trang bị các yêu cầu về phòng chống thiên tai như bình chữa cháy,..đảm bảo tuân
    thủ quy định về an toàn trường học.
    Tự đánh giá chỉ số d: Đạt
    2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2
    a)
    Diện tích của các phòng đọc dành cho học sinh tại thư viện là: 50m2; So với
    ĐMTT = 45 chỗ x 2,4m2/chỗ = 108m2. (Chưa đạt).
    Diện tích của các phòng đọc dành cho giáo viên tại thư viện là: 20m2; So với
    ĐMTT = 20 chỗ x 2,4m2/chỗ = 48m2. (Chưa đạt).
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b)
    Diện tích kho tại thư viện là: 30m2; So với ĐMTT = [Tổng số bản sách in]/[1000
    bản]*2,5m2 = 27.1m2. Đạt tỷ lệ: 110.7% (Đạt)
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    c)

    Khu vực mượn trả, quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác thư viện.

    Tự đánh giá chỉ số c: Chưa đạt
    Kết luận: Tiêu chuẩn đạt Mức độ 1
    III. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng
    1. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1
    – a)
    Có tủ gỗ và tủ kiếng, kệ sách, giá sách: 12 cái. Bàn đọc sách: 14 cái (trong
    phòng: 07 cái; mở rộng ra ngoài: 07cái). Ghế ngồi: 80 cái; Tủ mục lục: 01 cái; Sổ mục
    lục: 01quyển; Bảng giới thiệu sách: 01 cái; Bảng hướng dẫn sử dụng thư viện : 01 cái;
    Bảng nội quy thư viện: 01 cái; Thư viện sử dụng mục lục điện tử trực tuyến thay thế
    mục lục truyền thống tại địa chỉ: http://tvvietbiblio.nlv.vn/opac
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b)

    Các thiết bị chuyên dùng đảm bảo yêu cầu kích thước, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

    Các thiết bị chuyên dụng được bố trí, sắp xếp phù hợp tại không gian đọc sách và
    các không gian mở rộng khác của thư viện bảo đảm phong phú và đa dạng và hiệu quả.
    Thiết bị chuyên dụng được làm từ vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều
    kiện của nhà trường.
    Thiết bị chuyên dụng được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư
    hỏng; kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh
    lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung, gia cố, hoàn bị cho hoạt động
    của thư viện.

    6

    Hướng dẫn sử dụng thư viện: rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu,
    được treo tại những vị trí dễ quan sát.
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    2. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2
    a)
    Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc
    cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực
    mượn trả và quản lý.
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b)
    Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa tài
    nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học sinh, phòng
    đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý: Có máy tính, máy in, ti vi, máy scan
    tài liệu,...
    Tự đánh giá chỉ số b:Đạt
    c)

    Quy định chung về phần mềm quản lý thư viện :
    Thư viện sử dụng hệ thống quản trị thư viện dùng chung VietBiblio:

    Bảo đảm các yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện: Đáp ứng các chức năng
    cơ bản trong quy trình hoạt động và các tiêu chuẩn thư viện.
    Thuận lợi trong việc tra cứu tài nguyên thông tin phục vụ học tập, giải trí, nghiên
    cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn của người sử dụng thư viện. Bạn đọc có
    thể tra cứu mọi lúc mọi nơi, kể cả trên thiết bị di động.
    Kết xuất được các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử, dữ liệu, biểu đồ để phục
    vụ công tác quản lý thư viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo.
    Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong nhóm liên
    thông và giữa các thư viện với nhau.
    Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo
    thông qua https://csdl.moet.gov.vn/
    d)

    Có các thiết bị công nghệ thông tin khác: Có máy quét mã vạch.
    Tự đánh giá chỉ số c:Đạt

    Kết luận: Tiêu chuẩn đạt Mức độ 2
    IV. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện
    1. Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1
    a)
    Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin. Thư viện bố trí 3 máy tính dùng để tra
    cứu, Có bảng hướng dẫn tra cứu gắn mã QR Code để bạn đọc có thể dễ dàng sử dụng
    bằng điện thoại di động.
    Ứng dụng phần mềm quản lý thư viện, mọi thao tác mượn trả đều được thực hiện
    nhanh chóng với thiết bị quét mã vạch.
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt

    7

    b)

    Nội dung hoạt động thư viện:

    Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện, bao
    gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các bảng biểu chỉ
    dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên thông tin, truy cập
    dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù hợp với trình độ, nhu
    cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức, giải trí của học sinh và yêu
    cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên.
    Các hoạt động khuyến đọc: Đọc sách tại thư viện với không gian mở và mượn
    sách về nhà. Tiết học thư viện (Tổ chức tuần lễ đọc có lịch đọc sách cụ thể). Có thư
    mục giới thiệu sách về chủ đề tháng và thư mục chuyên đề Hồ Chí Minh. Tổ chức hoạt
    động ngày sách và Văn hóa đọc Việt Nam; Tổ chức giới thiệu sách định kỳ tháng và
    các hoạt động khuyến đọc khác.
    Chia sẻ, giới thiệu sách, báo, tài nguyên thông tin đến bạn đọc trên các phương
    tiện Zalo, Facebook,.. hỗ trợ học tập.
    Tổ chức các hoạt động vẽ tranh theo sách, xếp sách nghệ thuật, phối hợp với giáo
    viên bộ môn thành lập các câu lạc bộ đọc sách,..
    Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
    viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    c)

    Liên thông thư viện:

    Thực hiện liên thông thư viện với các thư viện. Hạ tầng công nghệ thông tin bảo
    đảm và tương thích; bảo đảm nguồn tài nguyên thông tin số; có đủ nhân lực để đáp ứng,
    vận hành, khai thác, chia sẻ có thể liên thông với các thư viện cơ sở giáo dục khác mà
    không giới hạn không gian liên thông thông qua việc sử dụng hệ thống quản trị thư viện
    dùng chung VietBiblio.
    Thực hiện việc tham gia liên thông trên cơ sở tự nguyện kết nối, chia sẻ, đóng
    góp tài nguyên của thư viện cho nhóm dùng chung; được quản lý và khai thác bằng
    phần mềm, có thể truy cập được bằng máy tính, điện thoại và các thiết bị điện tử khác
    với địa chỉ http://hldt.vsl.vn
    Bảo đảm quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin liên thông đúng mục đích, hiệu
    quả, đúng quy chế liên thông.
    Thư viện đã thực hiện viện chia sẻ cơ sở dữ liệu biểu ghi, mục lục tài nguyên
    thông tin số theo các cấp độ được tổ chức theo cấu trúc nghiệp vụ thư viện và quyền
    truy cập cơ sở dữ liệu thông qua hệ thống tra cứu liên thư viện.
    Tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn: Ở mức cao hơn thư viện áp dụng hình thức
    mượn liên thư viện là một chức năng của hệ thống VietBiblio. Giáo viên, học sinh của
    trường dùng thẻ thư viện của trường mình có thể tra cứu trực tuyến và mượn trực tiếp
    tài liệu ở bất kỳ thư viện trường học khác trên địa bàn. Tạo ra sự tiện lợi cho bạn đọc
    trong việc tìm kiếm và sử dụng tài liệu theo yêu cầu.
    Chủ trì liên thông là Thư viện tỉnh Bình Định. Là đầu mối liên kết các thư viện
    trong nhóm để điều tiết, phối hợp bổ sung, cập nhật và chia sẻ tài nguyên thông tin.

    8

    Duy trì và phát triển hệ thống tài nguyên thông tin số dùng chung, hỗ trợ quản lý
    dữ liệu cho các thư viện trong nhóm, là đầu mối trao đổi tài nguyên thông tin, cung cấp
    quyền truy cập tài nguyên thông tin số và khai thác hệ thống, kiểm soát chất lượng biểu
    ghi, chỉ đạo sự thống nhất và chuẩn hóa các biểu ghi của các thư viện trong nhóm;
    hướng dẫn, hỗ trợ các thư viện trong nhóm về chuyên môn, nghiệp vụ.
    Tự đánh giá chỉ số c: Đạt
    2. Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2
    a)
    Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua
    hệ thống phần mềm quản lý thư viện.
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b)
    Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội dung do
    Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo dục. Thư viện
    nhà trường đã xây dựng kế hoạch tổ chức tiết đọc. Thực hiện lồng ghép trong các hoạt
    động ngoại khóa, Tuần lễ đọc, Ngày hội đọc. Tuy nhiên chưa đảm bảo định mức tiết
    đọc.
    Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học hoặc
    liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo dục:
    Thực hiện tiết học tại thư viện lồng vào chương trình giáo dục của nhà trường. Thư viện
    phục vụ tài liệu cho tiết học thư viện theo yêu cầu. (Có kế hoạch). Tuy nhiên, chưa đảm
    bảo định mức tiết học thư viện.
    Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc sách tại
    thư viện và mượn sách về nhà hằng năm.
    Tự đánh giá chỉ số b: Chưa đạt
    c)
    Thực hiện chia sẻ tài nguyên thông tin số giữa các thư viện thông qua CSDL
    http://thuvienso.vsl.vn, trong đó thư viện tham gia đóng góp 200/4.500 tài liệu số.
    Tự đánh giá chỉ số c: Đạt
    Kết luận: Tiêu chuẩn đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
    V. Tiêu chuẩn về quản lý thư viện
    1. Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1
    a)
    Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt
    động thư viện.
    Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông
    tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng
    trường trung học phê duyệt hằng năm.
    Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên
    thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện.
    Hàng năm BGH duyệt kế hoạch đề xuất mua sắm bổ sung sách, báo, tạp chí với
    các hình thức đặt mua trên thị trường. Tài nguyên thông tin được trao tặng, các nguồn
    truy cập mở và liên thông thư viện.

    9

    Các thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, sửa chữa kịp thời. Phần mềm quản lý thư
    viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư viện.

    Có kế hoạch hoạt động thư viện tuần, tháng, năm hoạt động cụ thể.
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt
    b)

    Trách nhiệm các bên liên quan

    BGH ban hành các văn bản quy định hoạt động thư viện. Bố trí người làm công
    tác thư viện chuyên trách.
    Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ
    quan quản lý cấp trên.
    Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch phối hợp với thư viện tổ chức các hoạt
    động ngoại khóa: Theo dòng lịch sử, Giới thiệu tài nguyên thông tin đến với học sinh,..
    Có kiểm kê, thanh lý sách hàng năm (02lần /năm); Có xây dựng kế hoạch hoạt
    động năm, tháng tuần; Phối hợp với các Đoàn thể và Tổ bộ môn trong hoạt động Thư
    viện. Đã và tiếp tục tổ chức thực hiện tiết đọc tại thư viện. Tổ chức các Tuần lễ đọc,
    Ngày hội đọc theo lịch cụ thể cho từng khối lớp. Lập báo cáo công tác thư viện định kỳ
    học kỳ, năm học. Tham gia các chuyên đề về thư viện số, thư viện thân thiện .
    Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học kỳ và
    năm học. Xây dựng nội dung tổ chức tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên thông tin
    và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của giáo viên bộ môn sử dụng tiết học tại Thư
    viện
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    c)
    Người làm công tác thư viện có trình độ Cử nhân ngành Thư viện. Hưởng lương,
    chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy
    định.
    Tự đánh giá chỉ số c: Đạt
    d)
    Hàng năm có kế hoạch, đề xuất mua sắm tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất,
    thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư viện, sử dụng kinh phí theo quy định.
    Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của
    thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của
    trường;
    Kinh phí hoạt động hàng năm của Thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách chi
    thường xuyên hằng năm của nhà trường; và các nguồn thu đóng góp cho quỹ thư viện
    từ học sinh nhà trường;
    Tự đánh giá chỉ số d: Đạt
    2. Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2
    a)
    Người làm công tác thư viện có trình độ Cử nhân ngành Thư viện, hưởng lương,
    chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp, chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy
    định.
    Tự đánh giá chỉ số a: Đạt

    10

    b)
    Kinh phí chi hoạt động hằng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân
    sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.
    Tự đánh giá chỉ số b: Đạt
    Kết luận: Tiêu chuẩn đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
    C. KẾT LUẬN:
    Thông qua việc tự rà soát và kiểm tra của nhà trường, kết quả đạt được như sau:
    1. Tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin

    - Đạt mức: 2

    2. Tiêu chuẩn: Cơ sở vật chất

    - Đạt mức: 1

    3. Tiêu chuẩn: Thiết bị chuyên dùng

    - Đạt mức: 2

    4. Tiêu chuẩn: Hoạt động thư viện

    - Đạt mức: 1

    5. Tiêu chuẩn: Quản lý thư viện

    - Đạt mức: 2

    Nơi nhận:

    - Phòng GD&ĐT (b/c);
    - Lưu: VT, TV

    P. HIỆU TRƯỞNG

    Nguyễn Thị Lan Anh
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY!

    Những quyển sách làm say mê ta đến tận tủy, chúng nói chuyện với ta, cho ta những lời khuyên và liên kết với ta bởi một tình thân thật sống động và nhịp nhàng.